ことだろう / ことか
"非常に〜だと感じる"
話し手が感情を込めて言う表現。
[備考]
①「なんと」、「なんて」、「どれほど」、「どんなに」などと一緒によく使われる。
②書き言葉は「~ことか」、話し言葉は「~ことだろう」、「~ことでしょう」が使われる。
Cách dịch
Biết bao nhiêu... / Thật là... khôn cùng (Cảm thán)
Ý nghĩa
"Không biết bao nhiêu... / Thật là... xiết bao". Dùng để bộc lộ cảm xúc sâu sắc, sự cảm thán mãnh liệt của người nói trước một sự việc nào đó. Thường đi kèm với các phó từ mang tính chất cảm thán như "nhường nào", "biết bao".
[Lưu ý]
Dạng 「〜ことか」 chuyên dùng cho văn viết, còn dạng 「〜ことだろう / 〜ことでしょう」 chuyên dùng trong khẩu ngữ hội thoại.
Cấu trúc
普通形 + ことだろう / ことかVí dụ
かい会社[sha]のせん先ぱい輩とのの飲み会[kai]は楽しくないのに、とも友だち達とのの飲みかい会はなんて楽しいことだろう。
Đi nhậu với các tiền bối trong công ty thì chán ngắt, thế mà đi nhậu với bạn bè thì thật là vui sướng biết bao nhiêu.
このさん参こう考しょ書をなん何ねん年つか使ってきたことだろう。ほん本当[tou]にやく役に立った。
Tôi đã nghiền ngẫm, sử dụng cuốn sách tham khảo này không biết bao nhiêu năm trời rồi nữa. Nó thực sự vô cùng hữu ích.
こと言ば葉がつう通じないし、に日ほん本ではか買えたものがこっちではか買えないし、はじ初めて海[kai]がい外にす住んで、なんてふ不べん便なことかと思った。
Ngôn ngữ thì bất đồng, những thứ ở Nhật mua được thì sang đây chịu chết không mua nổi, lần đầu sống ở nước ngoài tôi đã cảm thấy thật là bất tiện khôn cùng.
5かい回め目のじゅ受けん験にして、ようやくJLPT N1にごう合かく格したジョンさんは、どんなに嬉しかったことだろう。
Phải đến lần thi thứ 5 mới chật vật đỗ được JLPT N1, anh John chắc hẳn đã vui sướng biết bao nhiêu.
こう交つう通じ事こ故でむす息こ子をな亡くした〇〇さんは、どんなに悲しかったことか。
Người mẹ mất đi đứa con trai yêu quý trong một tai nạn giao thông thảm khốc chắc đã phải đau đớn, xót xa biết nhường nào.
なんということでしょう。ゴミや屋しき敷だったいえ家が、プロのて手によって1にち日でき綺れい麗になりました。
Thật là một điều kỳ diệu làm sao! Ngôi nhà từng ngập ngụa trong rác rưởi như một bãi rác mà chỉ qua bàn tay của các chuyên gia dọn dẹp đã trở nên sạch đẹp tinh tươm chỉ trong vòng một ngày.