まだしも
〜なら少しはいいが / 〜はまだ許容範囲であるが
Cách dịch
Thà... thì còn đỡ / Nếu là... thì còn chấp nhận được
Ý nghĩa
"Nếu ở mức độ A thì còn tạm đỡ / còn trong phạm vi có thể châm chước, chấp nhận được, chứ đến mức độ B thì hoàn toàn không thể chịu nổi". Dùng để so sánh hai cấp độ của sự việc nhằm nhấn mạnh sự bất mãn hoặc từ chối đối với trạng thái hiện tại.
Cấu trúc
Nは + まだしも
Nなら + まだしもVí dụ
いち一ど度やに二ど度ならまだしも、きみ君はなん何ど度もおな同じまちが間違えをしすぎだぞ!
Nếu là sai một hai lần thì còn đỡ, chứ cậu làm sai cùng một lỗi nhiều lần quá rồi đấy nhé!
10ぷん分ならまだしも、1じ時間[kan]なんてま待てませんよ。
Bắt đợi tầm 10 phút thì còn được, chứ bắt đợi tận một tiếng đồng hồ thì tôi không thể nào đợi nổi đâu.
しょう小がく学せい生ならまだしも、あなたはりっ立ぱ派なおとな大じん人なんだからそれぐらいじ自ぶん分でやりなさい。
Nếu là học sinh tiểu học thì còn châm chước, chứ bạn đã là người lớn đàng hoàng rồi thì ngần ấy việc hãy tự mình làm đi.
ひっ筆記[ki]し試けん験だけならまだしも、こう口とう頭し試けん験もあるのでう受かるじ自しん信がありません。
Nếu chỉ có mỗi kỳ thi viết thì còn đỡ, đằng này lại có cả thi vấn đáp nữa nên tôi chẳng có tự tin sẽ đỗ chút nào.
もん文く句をい言うだけならまだしも、じょ女せい性にぼう暴りょく力をふる振うのはぜっ絶たい対にいけません。
Nếu chỉ dừng lại ở cằn nhằn thôi thì còn chịu được, chứ bạo lực với phụ nữ thì tuyệt đối không thể tha thứ được.
し試あい合のあと後ならまだしも、し試けん験ぜん前じ日にえい映が画をみ見にい行くとはずい随ぶん分とよ余ゆう裕があるんですね。
Nếu là sau kỳ thi thì không nói làm gì, chứ ngay trước ngày thi mà còn đi xem phim thì đúng là thong thả thật đấy.