~も同然だ
"〜とほとんど同じだ"
実際とは異なるが、ほとんど同じ状態である、様子であると言いたい時に使う。
Cách dịch
Gần như là... / Chẳng khác nào...
Ý nghĩa
Dùng khi muốn nói rằng dù thực tế có chút khác biệt nhưng trạng thái, tình hình hiện tại hầu như không khác gì với điều đó cả.
Cấu trúc
V-た/-ない + も同然
N + (も)同然だVí dụ
ギターのけい経けん験がすこ少しあるといっても、ちょっとひ弾けるぐらいでしょ初しん心しゃ者どう同ぜん然ですよ。
Dù nói là có một chút kinh nghiệm chơi guitar, nhưng cũng chỉ gảy được vài nốt, chẳng khác nào người mới bắt đầu đâu.
10ねん年もに日ほん本ご語をべん勉きょう強したので、こん今かい回のJLPTのし試けん験はごう合かく格したものどう同ぜん然だろう。
Vì đã học tiếng Nhật tận 10 năm rồi nên kỳ thi JLPT lần này coi như là đỗ chắc rồi còn gì.
かのじょ彼女のし死はじ自さつ殺だったとしても、きん勤む務じょう状きょう況をみ見ると、かい会しゃ社にころ殺されたもどう同ぜん然だ。
Cho dù cái chết của cô ấy là tự sát, nhưng nhìn vào tình trạng làm việc thì chẳng khác nào bị công ty bức tử.
グループディスカッションでなに何もはつ発げん言しないひと人は、いないもどう同ぜん然ですよ。
Trong thảo luận nhóm, người không phát biểu gì thì chẳng khác nào không tồn tại vậy.
し試あい合しゅう終りょう了10ぷん分まえ前で4てん点もさ差があるんだから、ま負けたもどう同ぜん然ですよ。
Chỉ còn 10 phút là kết thúc trận đấu mà bị chênh lệch tận 4 điểm thì coi như thua chắc rồi còn gì.
か借りたおかね金をかえ返さないのはどろ泥ぼう棒どう同ぜん然だ。
Vay tiền mà không trả thì chẳng khác nào kẻ ăn trộm cả.
きん近じょ所のたかしくん君とは、まい毎にち日いっ一しょ緒にあそ遊ぶし、きょう兄だい弟もどう同ぜん然だ。
Tôi với cậu Takashi nhà hàng xóm ngày nào cũng chơi với nhau, thân thiết chẳng khác nào anh em ruột.
ぼく僕のかのじょ彼女はりょう料り理がじょう上ず手で、プロどう同ぜん然といってもか過ごん言ではない。
Bạn gái tôi nấu ăn rất ngon, nói cô ấy giống như đầu bếp chuyên nghiệp cũng không có gì là quá lời cả.