ものか / もんか
二度と〜ない / 決して〜ない(強い否定を表す)
[備考]
「ものか」よりもくだけた言い方は「もんか」
Cách dịch
Tuyệt đối không... / Đời nào chịu...
Ý nghĩa
"Tuyệt đối không... / Đời nào có chuyện... / Quyết không...". Dùng để thể hiện một sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ mang tính chủ quan, thể hiện ý chí quyết liệt của người nói hoặc bác bỏ hoàn toàn ý kiến của đối phương. Khẩu ngữ thân mật biến thành 「もんか」.
Cấu trúc
V(辞書形)+ ものか
イAい + ものか
ナAな + ものか
Nな + ものかVí dụ
てん店いん員のたい態ど度はわる悪いし、りょう料り理はおい美し味しくないし、こんなみせ店に二ど度とく来るものか。
Thái độ của nhân viên thì lồi lõm, món ăn thì dở tệ, cái quán như thế này tôi đời nào chịu thèm ghé lại lần thứ hai.
おれ俺のいま今のき気もち持なんてわかるもんか。
Cỡ như cậu thì làm sao mà hiểu thấu được tâm trạng của tôi lúc này cơ chứ!
なつ夏やす休みのゆう遊えん園ち地はひと人がおお多いし、アトラクションには1じ時かん間ま待たなければならないこともあるし、ぜっ絶たい対にい行くものか。
Công viên giải trí vào kỳ nghỉ hè đông nghịt người, chơi trò gì cũng phải xếp hàng đợi cả tiếng đồng hồ, tôi quyết tuyệt đối không bao giờ đi.
こんなところで、あきらめるものか。ぜっ絶たい対にやりと遂げてやる。
Đến nông nỗi này rồi thì đời nào tôi chịu bỏ cuộc giữa chừng cơ chứ. Nhất định tôi sẽ hoàn thành cho bằng được!
ワン:トムさんってパクさんのことがす好きなんでしょ?トム:す好きなもんか。ぼく僕はもっと、む無くち口でせいそ清楚なじょ女せい性がす好きんだよ。
Wang: Anh Tom thích cô Park có phải không? Tom: Thích cái nỗi gì mà thích! Tôi là tôi thích kiểu phụ nữ ít nói, thùy mị nết na cơ.
のびた太:ねぇ、ぼく僕にもみ見せてよ。スネお夫:やーだよ。のびた太になんかみ見せてやるもんか。
Nobita: Này, cho tớ xem với chứ. Suneo: Không đời nào. Cái thứ như Nobita mà đòi tớ cho xem á, mơ đi nhé.