ものの
だけれども
Cách dịch
Thật là... nhưng thực tế lại / Tuy... nhưng
Ý nghĩa
"Mặc dù... nhưng thực tế lại không tương xứng". Diễn tả một mối quan hệ nghịch tiếp, thừa nhận sự thật ở vế trước là đúng, tuy nhiên sự việc diễn ra ở vế sau lại không mang lại kết quả như mong đợi hoặc đi ngược lại logic thông thường của vế trước.
Cấu trúc
V(普通形) + ものの
イA(普通形) + ものの
ナAである + ものの
Nである + もののVí dụ
とう東きょう京がく大がく学をそつ卒ぎょう業したものの、しゅう就しょく職なん難でし仕ごと事がみ見つからない。
Mặc dù tốt nghiệp Đại học Tokyo danh giá, nhưng do tình trạng khan hiếm việc làm nên đến nay vẫn chưa tìm được việc.
よ予やく約したものの、い行くかどうか、まだまよ迷っている。
Mặc dù đã đặt lịch trước rồi nhưng tôi vẫn đang đắn đo không biết có nên đi hay không.
に日ほん本で2ねん年、に日ほん本ご語をべん勉きょう強したものの、ぜん全ぜん然じょう上ず手にならなかった。
Mặc dù đã học tiếng Nhật ròng rã suốt 2 năm trời ở Nhật Bản, nhưng trình độ chẳng tiến bộ chút nào.
あたた暖かくなってきたとはいうものの、まだまだふゆ冬です。
Dù nói là thời tiết đã bắt đầu ấm dần lên rồi đấy, nhưng thực tế vẫn đang là mùa đông lạnh giá.
なが長年[nen]に日ほん本ご語をまな学んでいるものの、はな話すちから力がなかなかみ身につかない。
Mặc dù đã học tiếng Nhật nhiều năm trời nhưng năng lực nói mãi vẫn chưa thể nhuần nhuyễn được.
いま今のかい会社[sha]はきゅう給りょう料はやす安いものの、にん人げん間かん関けい係がいいのでまん満ぞく足している。
Công ty hiện tại lương bổng tuy có bèo bọt thật, nhưng đổi lại các mối quan hệ đồng nghiệp rất tốt nên tôi vẫn thấy hài lòng.
かれ彼はこと言ば葉づか遣いはていねい丁寧なものの、たい態ど度がよ良くないので、いん印しょう象が悪い。
Anh ta lời ăn tiếng nói tuy lịch sự thật đấy, nhưng thái độ không tốt nên gây ấn tượng rất xấu.
さい最きん近のわか若もの者はしゅう就しょく職したものの、すぐにやめてしまうひと人が多い。
Giới trẻ dạo gần đây mặc dù đã xin được việc làm, nhưng số người nghỉ việc ngay lập tức lại rất nhiều.
あたま頭ではわかっているものの、じっ実さい際にこと言ば葉でせつ説めい明するのはむずか難しい。
Mặc dù trong đầu thì hiểu rất rõ đấy, nhưng để giải thích rành mạch bằng lời nói ra ngoài thì lại vô cùng khó khăn.
に日ほん本ご語でき基ほん本てき的なコミュニケーションはできるようになったものの、まだテレビやえい映が画のない内よう容はぜん全ぜん然り理かい解できない。
Mặc dù đã có thể giao tiếp cơ bản bằng tiếng Nhật, nhưng tôi vẫn hoàn toàn chưa thể hiểu nổi nội dung trên tivi hay phim ảnh.
バイクでは派で手にてん転とう倒したものの、けい軽しょう傷です済んだ。
Mặc dù bị ngã xe máy một vố vô cùng đau đớn, lộn nhào nhưng may mắn là chỉ bị thương nhẹ.
かの彼じょ女からたん誕じょう生び日にと時けい計をもらったものの、じつ実はあまりデザインがす好きじゃなく、いちど一度もつけていない。
Mặc dù được bạn gái tặng chiếc đồng hồ vào ngày sinh nhật, nhưng sự thật là tôi không thích kiểu dáng của nó lắm nên chưa đeo một lần nào.