〜から
N5
理由・原因を言う時に使う。
Cách dịch
Vì... nên...
Ý nghĩa
- Vì có lý do, nguyên nhân ở vế trước... nên dẫn đến kết quả, quyết định ở vế sau.
- Có thể kết hợp linh hoạt cả với thể lịch sự lẫn thể thông thường.
Cấu trúc
Mệnh đề nguyên nhân + から + Mệnh đề kết quả
Ví dụ
今日は息子の誕生日ですから、早く帰ります。
Vì hôm nay là sinh nhật của con trai tôi nên tôi sẽ thu xếp về nhà sớm.
日本の会社で働きたいですから、日本語を勉強しています。
Vì muốn được vào làm việc tại công ty Nhật nên tôi đang học tiếng Nhật.
明日はテストがあるから、遊べない。
Vì ngày mai có bài kiểm tra nên tôi không thể đi chơi được.
コーヒーを飲んだから、今は全然眠くない。
Vì vừa nãy đã uống cà phê nên bây giờ tôi hoàn toàn không buồn ngủ chút nào.