ないで済む

N2

〜しなくてもいい / 〜なくても問題はない


[備考]

心配していたことが起こらず、安心したというニュアンスが含まれる。


Cách dịch

Không cần phải... cũng xong / Khỏi phải...

Ý nghĩa

"Không cần thực hiện hành động vế trước mà vẫn giải quyết xong xuôi vấn đề / Tránh được một việc phiền toái". Mang lại sắc thái nhẹ nhõm, an tâm vì một việc lo lắng đã không xảy ra hoặc không cần phải làm mà mọi sự vẫn ổn thỏa.

Cấu trúc

V(ナイ形) + で済む

V(ナイ形)ない + ずに済む

Ví dụ

Tôi lỡ làm hỏng món đồ của cửa hàng, nhưng nhờ ra sức xin lỗi chân thành nên cuối cùng đã khỏi phải đền tiền.

Tôi đã bị đi muộn, nhưng sau khi giải thích lý do rõ ràng đàng hoàng thì may quá không bị mắng.

Mùa hè năm nay khá mát mẻ nên tôi đã qua mùa mà không cần dùng đến điều hòa mấy.

Do tai nạn giao thông đường sắt nên tàu bị trễ, nhưng may là tôi không phải đợi lâu lắm.

Khách sạn chỗ nào cũng cháy phòng, nhưng may mắn có người quen cho ở nhờ nên tôi đã thoát khỏi cảnh phải ngủ vạ vật ngoài đường.

Kỳ thi cuối kỳ tôi được 71 điểm, nên hú vía đã không phải học lớp phụ đạo rồi.

Ở trường tất cả mọi người đều mặc chung một bộ đồng phục, nên đỡ phải đau đầu suy nghĩ chuyện trang phục quần áo.

Nhờ đặt trước chỗ nên tôi đã khỏi phải tốn thời gian xếp hàng chờ đợi.

Anh tiền bối bảo không dùng nữa nên đã tặng lại cho tôi cuốn sách tham khảo tôi hằng ao ước, thế là tôi đỡ tốn tiền mua.

Bạn trai đánh xe qua tận nơi đón nên tôi đã khỏi phải lội bộ.

A: Tớ muốn đi học ở trung tâm lập trình quá mà học phí tận 5 vạn yên một tháng lận?! Đắt đỏ quá... B: Cứ mua sách về tự học xem sao? Tầm 3 nghìn yên thôi, dạo này sách dễ hiểu nhiều lắm, thế là đỡ phải tốn tiền đến trường học rồi đúng không.