ないことには~ない
~しなければ~ない
後件の条件が成立するには、前件の条件が成立しなければならないということを表す。
Cách dịch
Nếu không... thì không thể...
Ý nghĩa
"Nếu không thực hiện hành động vế trước... thì vế sau hoàn toàn không thể xảy ra/không thể giải quyết được". Nhấn mạnh rằng điều kiện ở vế trước là bắt buộc và tiên quyết để vế sau có thể thành lập. Vế sau luôn mang ý nghĩa phủ định.
Cấu trúc
V(ナイ形) + ないことには~ない
イAく + ないことには~ない
ナAで + ないことには~ない
Nで + ないことには~ないVí dụ
じょう上し司にあい相だん談してみないことには、おこた答えできません。
Nếu tôi chưa thử bàn bạc thảo luận với cấp trên thì hoàn toàn không thể đưa ra câu trả lời cho anh được đâu ạ.
かれ彼がこ来ないことには、かい会ぎ意をはじ始めることができない。
Nếu anh ấy chưa đến thì chúng ta không thể nào bắt đầu cuộc họp được.
じっ実さい際には履いてみないことには、サイズがあ合うかどうかわかりませんし、に似あ合うかどうかもわかりません。
Nếu không xỏ chân vào đi thử trực tiếp thì không thể biết kích cỡ có vừa vặn hay không, và cũng chẳng rõ có hợp với mình hay không nữa.
そのレストランはにん人き気があるそうですが、じっ実さい際にた食べてみないことには、おい美し味しいかどうかわかりません。
Nghe nói nhà hàng đó nổi tiếng lắm, nhưng nếu không đến ăn thử trực tiếp thì chẳng thể biết được thực hư có ngon hay không.
ひと一くち口た食べてみないことには、おい美し味しいかどうかわかりません。
Nếu không nếm thử một miếng thì làm sao biết được có ngon hay không.
トムさんがいないことには、このし試あい合にか勝つことができないだろう。
Nếu thiếu vắng anh Tom trong đội hình thì trận đấu này chúng ta khó lòng mà giành chiến thắng được.
しっかりた食べて、やす休まないことには、なお治るびょう病気[ki]もなお治りませんよ。
Nếu không ăn uống tử tế và nghỉ ngơi đầy đủ thì bệnh nhẹ đến mấy cũng không thể nào khỏi được đâu đấy.
に日ほん本ご語があるてい程ど度できないことには、に日ほん本でアルバイトをするのはむずか難しい。
Nếu không thể bập bẹ nói được tiếng Nhật ở một mức độ nhất định thì việc tìm việc làm thêm ở Nhật là vô cùng khó khăn.
なぜかぼく僕がうたが疑われているので、アリバイをしょう証めい明できないことには、たい逮ほ捕されるか可のう能せい性もある。
Chẳng hiểu sao tôi lại đang bị tình nghi, nếu không chứng minh được bằng chứng ngoại phạm thì hoàn toàn có khả năng tôi sẽ bị bắt giữ.
A:しゅう修り理にはいくらぐらいかかりますか。B:いちど一度見てみないことには、おこた答えできません。
A: Chi phí sửa chữa hết khoảng bao nhiêu tiền vậy ạ? B: Nếu chúng tôi chưa được kiểm tra trực tiếp qua một lần thì không thể nào báo giá chính xác cho quý khách được đâu ạ.