にほかならない
〜以外のものではない / 絶対に〜だ
[備考]
・書き言葉
・断定したい時の言い方
Cách dịch
Chính là... / Không gì khác ngoài...
Ý nghĩa
"Chính là... / Không gì khác hơn là... / Chắc chắn hoàn toàn là...". Dùng để đưa ra một phán đoán quả quyết, khẳng định tuyệt đối một lý do, nguyên nhân hoặc bản chất của sự việc, nhằm loại trừ toàn bộ các khả năng khác. Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong văn viết.
Cấu trúc
N + にほかならない
N + からにほかならないVí dụ
きん緊 きゅう急 じ時に いち一 番[ban] たい大 せつ切なことは、まず お落ち つ着くことにほかならない。
Điều quan trọng nhất trong những tình huống khẩn cấp chính là phải giữ được sự bình tĩnh trước tiên.
おや親が こ子 ども供に きび厳しくするのは、 こ子 ども供の しょう将 らい来のことを しん心 ぱい配するからにほかならない。
Việc cha mẹ nghiêm khắc với con cái chẳng qua chính là vì họ lo lắng cho tương lai của con mình mà thôi.
しゅう就 ろう労ビザなしで がい外 こく国で はたら働くのは、 はん犯 ざい罪にほかならない。
Làm việc ở nước ngoài mà không có visa lao động thì đó chính xác không gì khác ngoài phạm tội.
かれ彼が し試 けん験に おちた落ちたのは、 たん単に べん勉 きょう強 ぶ不 そく足にほかならない。
Việc anh ta bị trượt kỳ thi lần này hoàn toàn chính là do lười biếng, thiếu sự chuẩn bị học hành.
かれ彼がN1に ごう合 かく格にできたのは、 ど努 りょく力の けっ結 か果にほかならない。
Việc anh ấy có thể đỗ được N1 hoàn toàn chính là kết quả xứng đáng của sự nỗ lực không ngừng nghỉ.
じ自 ぶん分からやると い言ったのに、 と途 中[chゅう]でやめてしまうのは む無 責[seき] にん任にほかならない。
Bản thân đã mở mồm nói là sẽ làm mà lại bỏ cuộc giữa chừng thì đó chính là hành vi vô trách nhiệm không hơn không kém.
こん今 回[kai]の しょう商 だん談がうまくいったのは、 じょう上 し司のサポートがあったからにほかならない。
Buổi đàm phán thương mại lần này diễn ra thuận lợi chính là nhờ có sự hỗ trợ hết mình từ cấp trên.
かれ彼らが に日 本[hon]へ い行くのは、お かね金を かせ稼ぎたいからにほかならない。
Việc họ lặn lội sang Nhật Bản sinh sống và làm việc chính là vì muốn kiếm tiền.
よ予 てい定より はやく早く かん完 せい成できたのは、みんなの きょう協 りょく力があったからにほかならない。
Công việc có thể hoàn thành sớm hơn dự kiến chính là nhờ có sự đồng lòng hợp tác của tất cả mọi người.
かれ彼が げい芸 のう能 じん人になれたのも、 はい俳 ゆう優だった ちち父のコネにほかならない。
Anh ta có thể đặt chân vào làm người nổi tiếng được cũng chính là nhờ vào mối quan hệ của người bố vốn là diễn viên.
げん言 ご語はコミュニケーションの しゅ手 だん段にほかならない。
Ngôn ngữ suy cho cùng chính là phương tiện để con người giao tiếp với nhau.
ぼく僕がここまでやってこられたのも、 か家 ぞく族や ゆう友 じん人、 こい恋 びと人の ささ支えがあったからにほかなりません。
Bản thân tôi có thể đi được chặng đường dài đến tận ngày hôm nay chính là nhờ có chỗ dựa vững chắc từ gia đình, bạn bè và người yêu.