に限らず
~だけでなく、・・・
[備考]/ 「・・・」には「~」よりも広い意味の言葉が来る。
Cách dịch
Không chỉ... mà cả... / Bất kể...
Ý nghĩa
"Không chỉ giới hạn ở... mà cả phạm vi rộng hơn ở vế sau đều...". Diễn tả một sự việc, trạng thái không chỉ đúng với một đối tượng riêng biệt được nhắc đến, mà còn áp dụng đúng cho toàn thể các đối tượng khác thuộc phạm vi bao quát rộng lớn hơn ở vế sau.
Cấu trúc
N + に限らずVí dụ
この えい映 が画は こ子 ども供にかぎ限らず、 おとな大 じん人も たの楽しめます。
Bộ phim này không chỉ trẻ em mà ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức vui vẻ.
トムさんは きょ今 う日にかぎ限らず、いつも あか明るい。
Anh Tom không chỉ riêng ngày hôm nay mà lúc nào tính cách cũng tươi vui, rạng rỡ.
さい最 きん近は じょ女 性[sei]にかぎ限らず、 だん男 性[sei]も いく育 じ児を せく積 きょく極 てき的にするようになった。
Dạo gần đây không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng đã bắt đầu tích cực tham gia vào việc nuôi dạy con cái.
東[tou] きょう京は きゅう休 じつ日にかぎ限らず、 毎[mai] にち日 かん観 こう光 きゃく客が おお多い。
Tokyo không chỉ riêng những ngày nghỉ lễ mà ngày nào cũng nườm nượm khách du lịch đông đúc.