限って
①〜の場合だけ、絶対に〜ない。
②〜の場合だけ、特にそうである / 運悪くそうなる。
Cách dịch
Chỉ riêng... / Ai chứ... thì tuyệt đối không / Cứ ngay vào lúc... thì lại đen đủi
Ý nghĩa
Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính:
① "Riêng ai/cái gì chứ... thì tuyệt đối không có chuyện đó". Thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào một đối tượng cụ thể.
② "Đúng vào cái lúc... thì đen đủi thay lại có chuyện không hay xảy ra". Thể hiện sự bất mãn khi một tình huống không mong muốn xảy ra vào một thời điểm đặc biệt nhạy cảm.
Cấu trúc
N + に限ってVí dụ
うちの こ子にかぎ限って、そんなことをするはずはない。
Riêng con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ làm ra những chuyện như vậy đâu.
スペインにかぎ限って、 しょ初 せん戦 はい敗 たい退なんてあり え得ないよ。
Riêng Tây Ban Nha thì chuyện bị loại ngay từ trận đầu tiên là điều không thể nào xảy ra được.
かの彼じょ女にかぎ限って、 ち遅 こく刻するなんてありえない。 なに何かトラブルでもあったのかな。
Ai chứ cô ấy thì không đời nào đi muộn đâu. Chắc là đã xảy ra rắc rối trục trặc gì rồi chăng?
かれ彼にかぎ限って、 やく約 そく束を わす忘れるはずがないとおも思うんだけど。
Ai chứ anh ấy thì tôi nghĩ không thể nào có chuyện quên lời hứa đâu.
えん遠 そく足の ひ日にかぎ限って、いつも あめ雨が ふ降るんだよね。
Cứ đúng vào cái ngày đi dã ngoại là trời y như rằng lại đổ mưa.
し試 けん験の ひ日にかぎ限って、なぜかお なか腹を こわ壊すんだよね。
Cứ đúng vào cái ngày thi cử là không hiểu sao tôi lại bị đau bụng.
よ予 てい定がある ひ日にかぎ限って、なぜか し仕 ごと事が おおき多いんだよね。
Cứ đúng vào những ngày có kế hoạch riêng là không hiểu sao công việc lại ngập đầu ngập cổ.
いそ急いでいる とき時にかぎ限って、 なん何でいつも じゅう渋 たい滞なのよ。
Cứ đúng vào lúc đang vội thì tại sao đường xá lúc nào cũng tắc nghẽn cơ chứ.
し仕 ごと事が いそ忙しい ひ日にかぎ限って、なぜかシステムトラブルが はっ発 せい生する。
Cứ đúng vào ngày công việc bận rộn nhất thì không hiểu sao lỗi hệ thống lại phát sinh.
だい大 じ事な ひ日にかぎ限って、 あさ朝 ね寝 ぼう坊してしまう。
Cứ đúng vào ngày quan trọng là tôi lại ngủ nướng muộn buổi sáng.