に決まっている
きっと〜だ / 絶対に〜だ
話し手が強い確信を持っているときに使う推量表現。
[備考]
カジュアルな言い方は「〜に決まってる」。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Nhất định là... (khẳng định mạnh mẽ)
Ý nghĩa
"Chắc chắn là... / Nhất định là... / Không lệch đi đâu được". Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ hiển nhiên hoặc ý kiến chủ quan mạnh mẽ để đưa ra một phán đoán có độ tin cậy và mức độ khẳng định tuyệt đối 100%.
Cấu trúc
V(普通形)+ に決まっている
イA(普通形) + に決まっている
ナA(語幹) + に決まっている
N + に決まっているVí dụ
まい毎 にち日、ファストフードばかり た食べたら びょう病 き気になるに き決まっている。
Ngày nào cũng chỉ toàn ăn đồ ăn nhanh thì chắc chắn là sẽ đổ bệnh rồi.
そんな む無 り理ばかりしてたら、 からだ体を こわ壊すに き決まっている。
Lúc nào cũng quá sức chịu đựng như thế thì chắc chắn là sẽ làm tàn phá cơ thể thôi.
こん今 しゅう週 ちゅう中に たん単 ご語を ぜん全 ぶ部 おぼ覚えるなんて む無 り理に き決まってるよ。
Bắt nhớ sạch bách toàn bộ từ vựng ngay trong tuần này thì nhất định là điều không tưởng rồi.
コンビニで か買うより、スーパーで か買ったほうが やす安いに き決まっている。
So với mua ở cửa hàng tiện lợi thì mua ở siêu thị chắc chắn là rẻ hơn rồi.
そんな はなし話、でたらめに き決まってるよ。
Câu chuyện đó nhảm nhí, bốc phét là cái chắc rồi.
いきなり ちょう長 き期で かい会 社[sha]を やす休むなんて、ダメに き決まっているよ。
Đột ngột xin nghỉ việc ở công ty dài hạn như thế thì chắc chắn là không được chấp nhận rồi.
かの彼じょ女が いっ一 しょう生 け懸 めい命 つく作ってくれたんだから、 おい美 し味しいに き決まっている。
Cô ấy đã dồn hết tâm huyết ra sức làm cho ăn cơ mà, nhất định là ngon tuyệt cú mèo rồi.
しゅく宿 だい題はもちろん すくない少ないほうがいいに き決まっている。
Bài tập về nhà thì quả nhiên càng ít càng tốt là cái chắc rồi.
「 い行けたら い行きます」って い言ってたけど、 ぜっ絶 たい対 こ来ないに き決まっている。
Miệng thì bảo "nếu đi được thì tôi sẽ đi", nhưng nhất định là anh ta sẽ không đến đâu.
毎[mai] にち日、 がん頑 ば張って べん勉 きょう強してきたんだから、 ぜっ絶 たい対 ごう合 かく格するに き決まっている。
Ngày nào cũng cày cuốc nỗ lực học hành như thế thì nhất định lần này sẽ đỗ đạt thôi.
こんな ぼく僕でも けっ結 こん婚できたのに、 かれ彼は かのじょ彼女もいないのだから、 そう相 とう当うらやましがっているに き決まっている。
Đến cỡ như tôi mà còn kết hôn được, trong khi anh ta đến một mảnh tình vắt vai còn không có thì chắc chắn là đang ghen tị nổ mắt ra rồi.