に越したことはない
常識的に考えて〜の方がいい。〜の方が安全だ。
Cách dịch
...vẫn là tốt nhất / Nên... thì tốt hơn
Ý nghĩa
"Xét theo lẽ thường thì chọn... vẫn là tốt nhất / an toàn nhất". Dùng để thể hiện nhận định rằng dẫu không phải là quy định bắt buộc tuyệt đối, nhưng nếu có hoặc làm được điều đó thì vẫn là lý tưởng và mang lại lợi ích tốt nhất trên thực tế.
Cấu trúc
V(普通形)+ に越したことはない
イAい + に越したことはない
ナAである + に越したことはない
Nである + に越したことはないVí dụ
りゅう留がく学するなら、かい海がい外ほ保けん険はあるにこ越したことはないよ。まん万いち一おお大きなけ怪が我でもしたらどうするの?
Nếu đi du học thì tốt nhất là nên có bảo hiểm nước ngoài. Vạn nhất lỡ bị thương nặng thì tính sao?
おかね金も持ちになりたいというわけではないが、おかね金はあるにこ越したことはない。
Không hẳn là tôi muốn trở thành đại gia, nhưng có tiền vẫn là tốt nhất rồi.
つか疲れているとき時には、ゆっくりやす休むにこ越したことはありません。
Những lúc cơ thể mệt mỏi thì tốt nhất là nên nghỉ ngơi thong thả.
きゅう給りょう料はたか高いにこ越したことはないが、きょう興味[mi]がないし仕ごと事ならつづ続かないかもしれない。
Lương bổng thì tất nhiên cao vẫn là tốt nhất rồi, nhưng nếu là công việc bản thân không có hứng thú thì chưa chắc đã gắn bó lâu dài được.