につき
〜のため、〜という理由で
看板や掲示物など通知文でよく使われる表現。硬い表現なので日常会話で使うことはほとんどない。
Cách dịch
Vì... / Do lý do... (Thông báo trang trọng)
Ý nghĩa
"Vì... / Do nguyên nhân khách quan... nên dẫn đến thông báo sau". Là cấu trúc vô cùng trang trọng, cứng nhắc, hầu như chỉ xuất hiện trên các biển hiệu chỉ dẫn, bảng tin thông báo công cộng hoặc văn bản chính thức gửi khách hàng chứ tuyệt đối không áp dụng trong hội thoại giao tiếp thường nhật.
Cấu trúc
N + につきVí dụ
へい閉てん店につき、てん店ない内ぜん全ひん品はん半がく額セール。
Do đóng cửa tiệm hẳn, áp dụng chương trình xả hàng giảm giá một nửa toàn bộ mặt hàng trong quán.
てん店ない内かい改そう装ちゅう中につき、しばらくきゅう休ぎょう業いたします。
Vì cửa hàng hiện đang trong quá trình sửa sang nâng cấp nội thất, chúng tôi xin phép được tạm thời nghỉ phục vụ một thời gian ngắn.
で出い入りぐち口につき、ちゅう駐しゃ車きん禁し止
Do đây là khu vực lối ra vào thường xuyên của xe cộ nên nghiêm cấm đỗ xe.
し私ゆう有ち地につき、たち立いり入きん禁し止
Vì đây là khu vực đất tư nhân thuộc sở hữu riêng nên nghiêm cấm xâm nhập, tự ý vào trong.
このさき先、こう工じ事ちゅう中につきたち立いり入きん禁し止です。
Đoạn đường phía trước đang trong quá trình thi công công trường nên nghiêm cấm vào.
なつ夏やす休みにつき、15にち日まできゅう休ぎょう業いたします。
Do bước vào kỳ nghỉ hè, chúng tôi xin thông báo sẽ tạm nghỉ phục vụ cho đến hết ngày 15.
じゅん準び備ちゅう中につき、いま今しばらくおま待ちください。
Do quán đang trong quá trình chuẩn bị chuẩn bị món nên xin quý khách vui lòng đợi thêm một lát.
もう申しわけ訳ございません。た田なか中はかい会ぎ議ちゅう中につき、せき席をはず外しております。
Thành thật xin lỗi quý khách. Vì anh Tanaka hiện đang trong cuộc họp gấp nên tạm thời đang vắng mặt tại vị trí ngồi ạ.
だい大こう好ひょう評につき、しな品ぎ切れとなりました。
Do nhận được sự đón nhận vô cùng nồng nhiệt từ người tiêu dùng nên mặt hàng hiện tại đã cháy hàng hoàn toàn.
ふ不ひょう評につき、せい製ぞう造てい停し止となりました。
Do không nhận được phản hồi tích cực từ thị trường nên dòng sản phẩm này đã bị ngừng sản xuất hoàn toàn.
ほん本じつ日のコンサートはおお大あめ米につき、ちゅう中し止とさせていただきます。
Buổi hòa nhạc ngày hôm nay do gặp thiên tai trời mưa tầm tã nên chúng tôi xin phép được hủy bỏ hoàn toàn chương trình.