N2

〜ない


[備考]

古い表現であまり日常生活で使うことはない。


Cách dịch

Không... (Cách nói cũ của ない)

Ý nghĩa

"Không...". Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」). Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.

Cấu trúc

V(ない形)ない + ぬ

※「する」は「せぬ」となる。

Ví dụ

Người chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.

Do phát sinh lỗi bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi sai hoàn toàn nằm ngoài dự tính.

Tôi đã vô tình làm cho những người thân trong gia đình phải bận lòng lo lắng những chuyện không đâu.

Khuất mắt khôn coi / Không biết thì trong lòng thanh thản như Phật.

Tôi quyết không bao giờ có thể dung thứ cho hành vi của gã đó.

Anh Tom đã đỗ vào ngôi trường đại học mong muốn nên lộ rõ dáng vẻ hoàn toàn không thể che giấu nổi niềm hạnh phúc.

Đêm ngày hôm qua, tôi đã trải qua một đêm dài trằn trọc chập chờn không tài nào chợp mắt nổi.

Nếu chim đỗ quyên không hót, ta sẽ kiên nhẫn chờ cho đến khi nó chịu hót mới thôi.

Với năng lực của bản thân tôi, những việc tầm cỡ như thế này hoàn toàn không thể làm nổi đâu ạ.

Tình hình cứ đà này thì vô cùng nguy ngập, cần phải nhanh chóng vạch ra biện pháp đối phó ngay lập tức.