ぬ
〜ない
[備考]
古い表現であまり日常生活で使うことはない。
Cách dịch
Không... (Cách nói cũ của ない)
Ý nghĩa
"Không...". Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」). Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.
Cấu trúc
V(ない形)ない + ぬ
※「する」は「せぬ」となる。Ví dụ
わたし私のし知らぬま間に、おっと夫がし仕事[goto]をやめていた。
Người chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.
バグのせいで、よ予期[ki]せぬエラーがお起こった。
Do phát sinh lỗi bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi sai hoàn toàn nằm ngoài dự tính.
か家族[zoku]にいらぬしん心配[pai]をかけてしまった。
Tôi đã vô tình làm cho những người thân trong gia đình phải bận lòng lo lắng những chuyện không đâu.
し知らぬがほとけ仏。
Khuất mắt khôn coi / Không biết thì trong lòng thanh thản như Phật.
かれ彼をぜっ絶対[tai]にゆる許せぬ。
Tôi quyết không bao giờ có thể dung thứ cho hành vi của gã đó.
トムさんはい行きたかっただい大学[gaku]にごう合格[kaku]できて、よろこ喜びをかく隠せぬよう様子[su]だった。
Anh Tom đã đỗ vào ngôi trường đại học mong muốn nên lộ rõ dáng vẻ hoàn toàn không thể che giấu nổi niềm hạnh phúc.
きの昨う日はねむ眠れぬよる夜をす過ごした。
Đêm ngày hôm qua, tôi đã trải qua một đêm dài trằn trọc chập chờn không tài nào chợp mắt nổi.
な鳴かぬなら、な鳴くまでま待おうホトトギス。
Nếu chim đỗ quyên không hót, ta sẽ kiên nhẫn chờ cho đến khi nó chịu hót mới thôi.
わたし私にはこのようなこと、できませぬ。
Với năng lực của bản thân tôi, những việc tầm cỡ như thế này hoàn toàn không thể làm nổi đâu ạ.
このままだとまずいので、たい早く対策[saku]をかん考がえねばならぬ。
Tình hình cứ đà này thì vô cùng nguy ngập, cần phải nhanh chóng vạch ra biện pháp đối phó ngay lập tức.