抜きにして / 抜きで

N2

〜を考慮に入れず / 〜を除いて


Cách dịch

Bỏ qua... / Không tính đến... / Mà không có...

Ý nghĩa

"Bỏ qua... / Nếu không tính đến... / Mà không có...". Diễn tả việc tiến hành một hành động, sự vụ hoặc đưa ra nhận xét bằng cách loại bỏ hoàn toàn một yếu tố, đối tượng vốn dĩ thường đi kèm hoặc đóng vai trò quan trọng ở vế trước.

Cấu trúc

N + は抜きにして / 抜きで / 抜きの + N

Ví dụ

Thôi dẹp chuyện đùa cợt sang một bên đi, chúng ta mau chóng bước vào thảo luận chủ đề chính thôi nào.

Mấy lời đùa cợt của anh ta nói thật là nhạt nhẽo, chẳng thể nào cười nổi.

Cậu Tanaka ở lớp lớp 2, nói một cách nghiêm túc không đùa chút nào thì trông đẹp trai thật đấy nhỉ.

Anh Kim lần nào cũng đi muộn cả, buổi tiệc lần này chúng ta cứ mặc kệ lão mà tiến hành luôn đi.

Không phải là lời khen xã giao đâu, tiếng Nhật của anh John giỏi đạt đến trình độ như người bản xứ vậy.

Xin lỗi, có thể làm cho tôi phần ăn hoàn toàn không lấy mù tạt (wasabi) được không ạ?

Cho tôi xin một phần bánh hamburger phô mai, vui lòng bỏ qua không lấy dưa bao tử muối (pickles).

Nếu mà không có sự cống hiến của anh ấy thì dự án lần này chắc chắn đã không thể gặt hái được thành công.

Mấy chuyện công việc cứng nhắc dẹp sang một bên đi, hôm nay chúng ta hãy cùng nhau uống rượu vui vẻ thôi.

Đủ rồi đấy nhé! Hôm nay mẹ phạt con cắt luôn không có cơm tối đâu!

Nhân vật chính còn chưa có mặt ở đây mà mọi người đã tự ý bàn bạc thúc đẩy câu chuyện đi xa thì thật là...

Lần tới chúng ta hãy đi nhậu riêng nhóm nhân viên trẻ với nhau thôi, không kéo theo mấy ông sếp lớn đầu nữa.

Cuộc đời của bản thân tôi từ trước đến nay nếu mà thiếu vắng bóng hình của cô ấy thì chẳng có gì để nói cả.