~てもどうにもならない
〜しても、状況は全く変わらない/何の効果もない(無駄である、解決できない)
Cách dịch
Dù có... thì cũng chẳng giải quyết được gì / Chẳng ích gì / Vô phương cứu chữa
Ý nghĩa
"Dù có làm... đi chăng nữa thì tình hình cũng hoàn toàn không thay đổi / Không mang lại bất kỳ hiệu quả nào (vô ích, không thể giải quyết được)".
- Diễn tả sự buông xuôi, cam chịu hoặc cảm giác bất lực khi nhận ra rằng dù có nỗ lực hay hành động đến mấy thì cũng không thể làm kết quả tốt lên được.
Cấu trúc
V-て + もどうにもならない
Aい-くて + もどうにもならない
Aな-で + もどうにもならない
N で + もどうにもならないLưu ý
Thường kết hợp với các phó từ như 今更〜しても (đến nông nỗi này mới...), いくら〜しても (bằng nào/bao nhiêu đi nữa) để tăng tính nhấn mạnh.
Ví dụ
いま今さら更こう後かい悔してもどうにもならない。まえ前をむ向いてつぎ次のき機かい会にむ向けてじゅん準び備しよう。
Đến nông nỗi này rồi thì dù có hối hận cũng chẳng giải quyết được gì nữa. Hãy nhìn về phía trước và chuẩn bị cho cơ hội tiếp theo thôi.
お終わってしまったことをいくらしん心ぱい配してもどうにもならない。
Những chuyện đã kết thúc rồi thì dù có lo lắng bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng ích gì.
かれ彼はとてもがん頑こ固だから、わたし私がここからなに何をい言ったとしてもどうにもならないよ。
Anh ta vô cùng cứng đầu, nên từ phía tôi dù có nói cái gì đi chăng nữa cũng không xoay chuyển được gì đâu.
よ予さん算がこれだけふ不そく足していては、げん現ば場がどんなにく工ふう夫してもどうにもならない。
Một khi ngân sách đã thiếu hụt đến mức này thì phía thi công thực tế có xoay xở cách mấy cũng vô phương cứu chữa.