~と思う(意見)
ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思います」 ở dạng phủ định cuối câu để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự. Khi muốn hỏi ý kiến của người khác về một vấn đề gì đó, ta dùng cấu trúc「~についてどう思いますか」.
Cách dịch
Tôi nghĩ là... (Trình bày ý kiến cá nhân)
Ý nghĩa
動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
(1)に日本[hon]のぶっ物価[ka]はベトナムよりたか高いとおも思います。
(2)あそこにいるあたら新しいせん先生[sei]はとてもしん親切[setsu]だとおも思います。
(3)このえい映画[ga]はゆう有名[mei]ですが、あまりおも面しろ白くないとおも思います。
(4)かん漢字[ji]のべん勉強[kyō]はたい大変[hen]ですが、とてもたい大切[setsu]だとおも思います。
(5)あした明は日のパーティーはひと人がおおくて多くてとてもにぎ賑やかだとおも思います。
(6)に日本[hon]語[go]のかい会話[wa]を毎[mai]日[nichi]れん練習[shū]することはおも面しろ白いとおも思います。Ví dụ
Tôi đánh giá nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.
(2) Theo ý kiến chủ quan của tôi thì người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện, tử tế.
(3) Bộ phim điện ảnh này tuy nổi tiếng lẫy lừng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn thú vị cho lắm.
(4) Dẫu biết việc cày cuốc học chữ Hán rất đỗi cực nhọc vất vả, nhưng tôi vẫn nghĩ nó cực kỳ quan trọng và thiết yếu.
(5) Tôi mường tượng nghĩ rằng buổi tiệc tùng vào ngày mai người đến sẽ rất đông đúc và náo nhiệt.
(6) Bản thân tôi luôn giữ suy nghĩ rằng việc kiên trì luyện tập hội thoại tiếng Nhật mỗi ngày là một quá trình rất đỗi thú vị.