~と思う(推測)
はっきりとは分からない将来のことや、不確かな事実について推測する時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Khác với cấu trúc diễn tả "Ý kiến" (nhận xét về bản chất), cấu trúc "Suy đoán" thường hướng tới một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng. Vì là suy đoán nên câu văn thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn. Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba đang có suy nghĩ, dự định thì phải dùng「~と思っています」.
Cách dịch
Tôi cho rằng... / Có lẽ là... (Suy đoán)
Ý nghĩa
動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
(1)あした明は日はたぶんあさ朝からあめ雨がふ降るとおも思います。
(2)た田中[naka]さんはし仕事[goto]がおわって終わって、もういえ家へかえ帰ったとおも思います。
(3)ミラーさんはいま今、あたら新しいパスポートをも持っているとおも思います。
(4)らい来週[shū]のに日本[hon]語[go]のし試験[ken]はたぶんかん簡単[tan]ではないとおも思います。
(5)あのあたら新しいビルはあたら新しいぎん銀行[kō]だとおも思います。
(6)さ佐藤[tō]さんはたい体調[chō]がわるい悪いですから、きょ今う日かい会社[sha]をやす休むとおも思います。Ví dụ
Tôi suy đoán rằng ngày mai có lẽ trời sẽ đổ mưa ngay từ lúc sáng sớm.
(2) Tôi phỏng đoán rằng chắc anh Tanaka đã hoàn thành xong xuôi công việc và lủi về nhà mất rồi.
(3) Tôi đoán chắc mẩm hiện tại anh Miller đã cầm trong tay cuốn hộ chiếu mới được cấp rồi.
(4) Tôi dự đoán rằng bài thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật vào tuần tới có lẽ sẽ không hề dễ xơi chút nào đâu.
(5) Tôi mạnh dạn đoán tòa nhà mới xây khang trang đằng kia là trụ sở của một ngân hàng mới mở.
(6) Vì tình trạng sức khỏe của chị Sato đang chuyển biến xấu nên tôi đoán hôm nay chị ấy sẽ xin nghỉ làm ở công ty.