~と思う(推測)

N4

はっきりとは分からない将来のことや、不確かな事実について推測する時に使う。


[Lưu ý cụ thể]

Khác với cấu trúc diễn tả "Ý kiến" (nhận xét về bản chất), cấu trúc "Suy đoán" thường hướng tới một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng. Vì là suy đoán nên câu văn thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn. Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba đang có suy nghĩ, dự định thì phải dùng「~と思っています」.


Cách dịch

Tôi cho rằng... / Có lẽ là... (Suy đoán)

Ý nghĩa

動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)

Cấu trúc

(1)あしたはたぶんあさからあめるとおもいます。

(2)中[naka]さんは事[goto]がおわってわって、もういえかえったとおもいます。

(3)ミラーさんはいまあたらしいパスポートをっているとおもいます。

(4)らい週[shū]の本[hon]語[go]の験[ken]はたぶんかん単[tan]ではないとおもいます。

(5)あのあたらしいビルはあたらしいぎん行[kō]だとおもいます。

(6)藤[tō]さんはたい調[chō]がわるいいですから、きょかい社[sha]をやすむとおもいます。

Ví dụ