~ようが~ようが/~ようと~ようと
〜しても〜しても、どちらの場合でも関係なく(後ろの状態や決定は変わらない)
Cách dịch
Dù có... hay... đi chăng nữa (cũng không ảnh hưởng)
Ý nghĩa
"Dù có... hay có... đi chăng nữa thì bất kể trường hợp nào cũng không liên quan / không ảnh hưởng (trạng thái hoặc quyết định ở vế sau vẫn không thay đổi)".
- Liệt kê hai sự việc đối lập hoặc các lựa chọn khác nhau để khẳng định mạnh mẽ ý chí của người nói hoặc một sự thật khách quan rằng hành động/kết quả ở vế sau hoàn toàn không bị lay chuyển bởi các điều kiện đó.
- Hai hình thức 「〜ようが〜ようが」 và 「〜ようと〜ようと」 có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống nhau.
Cấu trúc
V-よう + が/と + V-よう + が/と
Aい-かろう + が/と + Aい-かろう + が/と
Aな-だろう/-であろう + が/と + Aな-だろう/-であろう + が/と
N-だろう/-であろう + が/と + N-だろう/-であろう + が/とVí dụ
まわ周りのひと人がさん賛せい成しようがはん反たい対しようが、わたし私はじ自ぶん分のしん信じるみち道をつ突きすす進むつもりだ。
Dù mọi người xung quanh có tán thành hay phản đối đi chăng nữa, tôi dự định vẫn sẽ vững bước trên con đường mình tin chọn.
あめ雨がふ降ろうとやり槍がふ降ろうと、あした明日のじゅう重よう要なかい会ぎ議はよ予てい定どお通りにかい開さい催されます。
Dù có mưa giông bão táp đi chăng nữa, cuộc họp quan trọng ngày mai vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch.
ね値だん段がたか高かろうがやす安かろうが、し仕ごと事にひつ必よう要ふ不か可けつ欠などう道ぐ具ならか買うしかありません。
Dù giá cả đắt hay rẻ đi chăng nữa, nếu đó là dụng cụ thiết yếu cho công việc thì chẳng còn cách nào khác là phải mua.
しゅ趣み味のじ時かん間は、た他にん人からみ見ればゆう有えき益だろうがむ無えき益だろうが、ほん本にん人にとってしあわ幸せならそれでいい。
Thời gian dành cho sở thích, dẫu dưới con mắt của người khác là có ích hay vô ích, chỉ cần bản thân thấy hạnh phúc là được rồi.