~ようが/~ようと
〜ても関係なく・・・だ。
Cách dịch
Dù có... đi chăng nữa thì cũng (không liên quan)
Ý nghĩa
"Dù cho có... đi chăng nữa thì kết quả vế sau cũng không hề bị ảnh hưởng hay liên can gì".
Nhấn mạnh ý chí quyết tâm của người nói hoặc một sự thật hiển nhiên không thay đổi bất chấp điều kiện giả định ở vế trước có ra sao.
Cấu trúc
V-よう + が/と
Aい-かろう + が/と
Aな-だろう+ が/と
N-だろう + が/とVí dụ
だれ誰とけっ結こん婚しようが、わたし私のかっ勝て手でしょ。
Tôi có kết hôn với ai đi chăng nữa thì đó cũng là quyền tự do cá nhân của tôi chứ nhỉ.
しゅう周い囲になに何をい言われようが、ぼく僕はき気にしない。じ自ぶん分のかい会しゃ社をつく作ってせい成こう功してみ見せる。
Dù cho những người xung quanh có nói ra nói vào thế nào đi chăng nữa, tôi cũng chẳng bận tâm. Tôi sẽ tự lập công ty riêng và thành công cho họ thấy.
じょう上し司やどう同りょう僚にせっ説とく得されようが、ぼく僕はぜっ絶たい対にこのかい会しゃ社をや辞める。
Cho dù cả sếp lẫn đồng nghiệp khuyên ngăn đi chăng nữa, tôi vẫn nhất quyết xin nghỉ việc ở công ty này.
でん電しゃ車がおく遅れたせいで、どんなにいそ急ごうと、ひ飛こう行き機のじ時かん間にま間にあ合いそうにない。
Do tàu bị trễ chuyến nên dù cho có vội vã đến đâu thì có vẻ cũng không kịp giờ bay mất rồi.
どんなにいそが忙しかろうが、あした明日までにこのせい製ひん品をかん完せい成させるひつ必よう要がある。
Dù cho có bận rộn đến nhường nào đi chăng nữa, chúng ta bắt buộc phải hoàn thành sản phẩm này trước ngày mai.
つか使わないものは、いくらやす安かろうとか買うひつ必よう要はない。
Những đồ vật không dùng tới thì dù cho có rẻ đến mấy đi chăng nữa cũng không cần thiết phải mua.