~ようと~まいと/~ようが~まいが
〜しても、〜しなくても関係なく、結果は同じだ・どちらでも構わない
Cách dịch
Dù có... hay không... đi chăng nữa
Ý nghĩa
- Sắp xếp song song dạng khẳng định (thể ý chí 〜よう) và phủ định (thể 〜まい) của cùng một động từ để nhấn mạnh rằng hành động đó có diễn ra hay không thì cũng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự việc hay ý chí ở vế sau.
- Do có chứa cấu trúc phủ định trang trọng 「〜まい」 nên toàn bộ biểu hiện mang sắc thái văn viết hơi cứng nhắc và có tính trang trọng hơn.
Cấu trúc
V-よう + と/が + V-まい + と/が
※「〜まい」の接続:
・V(I):V-る + まい → 行くまい、書くまい
・V(II):Vます + まい / V(る)+まい → 食べまい / 食べるまい
・V(III):するまい・すまい・しまい / くるまい・こまいVí dụ
あなたがわたし私のはなし話をしん信じようとしん信じまいと、これがじっ実さい際にお起きたしん真じつ実です。
Dù bạn có tin lời tôi nói hay không đi chăng nữa, thì đây vẫn là sự thật đã thực sự xảy ra.
しゅう周い囲のひと人がき気にい入ろうがき気にい入るまいが、わたし私はこのデザインがいち一ばん番よ良いとおも思っている。
Dù những người xung quanh có thích hay không thích đi chăng nữa, tôi vẫn nghĩ thiết kế này là tốt nhất.
かれ彼がこ来ようがこ来まいが、わたし私たちはしゅっ出ぱつ発します。
Dù anh ấy có đến hay không, chúng tôi vẫn sẽ xuất phát.
あした明日、あめ雨がふ降ろうとふ降るまいと、し試あい合はドームきゅう球じょう場でおこな行われるのでちゅう中し止にはならない。
Ngày mai dù trời có mưa hay không mưa đi chăng nữa, vì trận đấu được tổ chức ở sân vận động mái vòm nên sẽ không bị hủy bỏ.