ばかりか

N2

〜だけでなく・・・


[備考]

①後件には「〜も」、「〜さえ」、「〜まで」などがよく使われる。

②後件に意志や命令、勧誘などの表現はほとんど来ない。


Cách dịch

Không chỉ... mà còn...

Ý nghĩa

"Không chỉ... mà ngay cả/đến mức...". Dùng để bổ sung thêm một thông tin, sự việc khác thường có mức độ cao hơn hoặc nghiêm trọng hơn sự việc ở vế trước.


[Lưu ý]

① Vế sau thường đi kèm với các từ bổ trợ như 「〜も」, 「〜さえ」, 「〜まで」.

② Vế sau không đi với các cách diễn đạt thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê, mời mọc.

Cấu trúc

V(普通形)+ ばかりか

イA(普通形)+ ばかりか

ナAな/である + ばかりか

Nである + ばかりか

Ví dụ

Anh Tom dù sống ở Nhật tới 10 năm rồi nhưng không chỉ chữ Hán mà ngay cả Hiragana cũng không viết được.

Anh James không chỉ nói tiếng Nhật giỏi mà tiếng Trung Quốc cũng nói lưu loát.

Dù đã uống thuốc nhưng không chỉ ho không ngừng mà bệnh tình còn có xu hướng ngày càng nặng hơn.

Anh ta không chỉ tự ý nghỉ làm nhiều mà ngay cả khi đi làm cũng không làm việc nghiêm túc, suốt ngày chỉ bấm điện thoại.

Anh Kim không chỉ chơi thể thao giỏi mà thành tích học tập cũng vô cùng ưu tú.

Nếu suốt ngày nói dối thì không chỉ đánh mất lòng tin mà còn mất luôn cả bạn bè đấy.

Lần đầu tiên tôi thử nấu ăn, nhưng không chỉ vẻ bề ngoài mà đến cả mùi vị cũng tệ hại hết chỗ nói.

Bộ truyện tranh "Kimetsu no Yaiba" không chỉ ở trong nước mà còn vô cùng nổi tiếng trên toàn thế giới.

Thuộc bài: Cấu trúc "Nhưng"