ばかりに
~ので / ~が原因で
話し手の後悔や残念な気持ちを表すことが多く、後ろの文には悪い結果が来る。
「~たいばかりに」や「~が欲しいばかりに」は「どうしても~したいので」という意味になる。
Cách dịch
Chỉ tại vì... / Chỉ vì muốn... nên...
Ý nghĩa
"Chỉ tại vì... / Chỉ vì một nguyên nhân duy nhất dẫn đến kết quả xấu". Thể hiện sự hối hận hoặc tiếc nuối sâu sắc của người nói, vế sau luôn dẫn đến một kết quả tồi tệ không mong muốn.
[Lưu ý]
Khi dùng ở dạng 「~たいばかりに」 hoặc 「~が欲しいばかりに」, cấu trúc này mang nghĩa "chỉ vì cực kỳ muốn/khao khát đạt được điều gì đó nên đã cố làm việc ở vế trước".
Cấu trúc
V(普通形)+ ばかりに
イA(普通形)+ ばかりに
ナAな/である/だった + ばかりに
Nである/だった + ばかりにVí dụ
Facebookの「いいね」がほ欲しいばかりに、うそ嘘のとう投こう稿までしたかのじょ彼女はみんなからきら嫌われてしまった。
Chỉ vì muốn có được nút "Like" trên Facebook mà cô ấy đã làm cả những bài đăng giả dối, kết quả là bị mọi người ghét bỏ.
どうしてもあたら新しいiPhoneがほ欲しいばかりに、おや親のさい財ふ布からすこ少しずつおかね金をぬす盗んだ。
Chỉ vì vô cùng muốn có chiếc iPhone mới mà tôi đã lén trộm tiền từ ví của bố mẹ từng chút một.
て手をあら洗わず、ハンバーガーをた食べたばかりに、おなか腹をこわ壊してしまった。
Chỉ tại không rửa tay mà đã ăn hamburger nên tôi đã bị đau bụng.
ホラーえい映が画をみ見たばかりに、こわ怖くてなかなかね寝られない。
Chỉ tại vì xem phim kinh dị nên tôi sợ đến mức mãi mà không ngủ được.
じゅ受けん験ひょう票をわす忘れたばかりに、テストをう受けることができなかった。
Chỉ tại quên thẻ dự thi nên tôi đã không thể tham gia bài kiểm tra.
だい大がく学をそつ卒ぎょう業していないばかりに、かい海がい外ではたら働きたくてもビザがとれない。
Chỉ tại vì chưa tốt nghiệp đại học nên dù có muốn làm việc ở nước ngoài tôi cũng không xin được visa.