〜てから
N5
XてからY:Xを先に行い、それが終わったらYを行う。
Cách dịch
Sau khi làm xong V1 mới làm V2
Ý nghĩa
- Nhấn mạnh trình tự trước sau mang tính chất bắt buộc: V1 phải làm xong gọn gàng thì V2 mới đủ điều kiện tiền đề để triển khai.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở V2.
Cấu trúc
V1-てからV2
Ví dụ
手を洗ってからご飯を食べます。
Rửa tay xong rồi mới ăn cơm.
洗たくしてから、部屋の掃除をします。
Tôi sẽ giặt giũ quần áo xong xuôi rồi mới dọn phòng.
靴を脱いでから、入ってください。
Xin vui lòng cởi bỏ giày dép ra rồi mới đi vào bên trong ạ.
ご飯を食べてから、薬を飲んでください。
Hãy ăn cơm xong rồi mới uống thuốc nhé.