~は~が~
N5
主句(N1)の持ち主や、その一部(N2)の性質・状態を詳しく説明する時に使う。
Cách dịch
N1 thì N2 như thế nào (Đặc điểm, thuộc tính)
Ý nghĩa
Dùng để miêu tả đặc điểm ngoại hình (bộ phận cơ thể) hoặc thuộc tính, tính chất đặc trưng của một người hoặc một vật (N1 là tổng thể, N2 là bộ phận hoặc thuộc tính thuộc về N1).
Cấu trúc
N1はN2がAです。
Ví dụ
マリアさんは髪が長くて、目がとてもきれいです。
Chị Maria có mái tóc dài và đôi mắt đẹp.
日本の自動車は性能がいいですから、世界中で有名です。
Các dòng xe ô tô của Nhật Bản vì có hiệu năng tốt nên nổi tiếng trên toàn thế giới.
あの象は鼻が長くて、体がとても大きいです。
Chú voi kia có cái vòi dài và thân thể to lớn.
この部屋は窓が大きいですから、昼間はとても明るいです。
Căn phòng này vì có cửa sổ lớn nên vào ban ngày không gian bên trong vô cùng sáng sủa.