Vる/Vた+とき
動作を行う時、または動作が終わった時の時間を表す表現。
Cách dịch
Khi làm V... / Sau khi đã làm xong V...
Ý nghĩa
"Vào lúc thực hiện hành động...". Phân biệt rõ rệt:
- 「Vるとき」: Dùng khi hành động ở vế trước chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành tại thời điểm hành động vế sau diễn ra.
- 「Vたとき」: Dùng khi hành động ở vế trước đã được thực hiện hoàn tất xong xuôi trọn vẹn rồi thì hành động ở vế sau mới bắt đầu xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
日本へ行くとき、ハノイのデパートで新しいかばんを買いました。
Khi chuẩn bị đi Nhật, tôi đã mua một túi xách mới ở trung tâm thương mại tại Hà Nội. (Hành động mua túi xảy ra trước khi đi Nhật)
日本へ行ったとき、きれいで有名な富士山の写真を撮りました。
Khi đi Nhật, tôi đã chụp ảnh núi Phú Sĩ đẹp và nổi tiếng. (Hành động chụp ảnh xảy ra sau khi đã đặt chân đến Nhật)
学校の図書館で新しい本を借りるとき、このカードを先生に見せてください。
Khi mượn sách mới ở thư viện của trường, hãy cho giáo viên xem chiếc thẻ này.
毎日ご飯を食べるとき、日本語で「いただきます」と言います。
Hàng ngày khi ăn cơm, tôi đều nói "Itadakimasu" bằng tiếng Nhật.