~であれ/~であろうと
〜でも / 〜であっても(何があっても関係なく、例外はない)
"〜でも〜でも・・・だ"
例を挙げて、「どちらの場合でも・・・だ」と言いたい時に使う。
Cách dịch
Cho dù là... / Dù có là... đi chăng nữa
Dù là... hay là...
Ý nghĩa
- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc dùng để nhấn mạnh rằng dù bất kể chuyện gì xảy ra cũng không liên quan, không có ngoại lệ.
- Thường được dùng dưới dạng liệt kê song song như 「AであれBであれ」 (Dù là A hay B) với ý nghĩa "trong cả hai trường hợp đều...".
- Vế sau thường là một sự thật không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước, hoặc các biểu hiện thể hiện phán đoán mạnh mẽ, nghĩa vụ, quyết tâm của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
理由が何であろうと、他人に暴力を振うことは決して許されない。
Dù lý do có là gì đi chăng nữa, việc sử dụng bạo lực với người khác là tuyệt đối không thể tha thứ.
たとえ大統領であろうと、国の法律に従う義務がある。
Cho dù có là Tổng thống đi nữa thì vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật của quốc gia.
どんなに小さな嘘であれ、人をだますのは良くないことだ。
Dù có là lời nói dối nhỏ nhặt đến mức nào đi chăng nữa thì việc lừa dối người khác là điều không tốt.
子供であれ大人であれ、自分の行動には責任を持つべきだ。
Dù là trẻ con hay người lớn thì cũng đều nên có trách nhiệm với hành động của chính mình.