〜ようになる
以前は〜じゃないが、今は〜である。状況や能力の変化を表す。
Cách dịch
Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)
Ý nghĩa
- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
Cấu trúc
V-る + ようになります
(※V-る là động từ vô ý chí)
V-ない+ くなります
❓ V-る + ようになりましたか。
(+)はい、V-る + ようになりました。
(-)いいえ、まだ Vません。
(※V-る thường là động từ thể khả năng)Lưu ý
Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.
Ví dụ
さい最きん近、なっ納とう豆が食べられるようになりました。
Gần đây, tôi đã có thể ăn được món Natto.
うちのこ子はひとり一人でじ自てん転しゃ車にの乗れるようになりました。
Con nhà tôi đã có thể tự mình đi xe đạp được rồi.
に日ほん本ご語のしょう小せつ説がよ読めるようになりました。
Tôi đã có thể đọc được tiểu thuyết viết bằng tiếng Nhật.
もうえい英ご語をべん勉きょう強していないので、はな話せなくなりました。
Vì không còn học tiếng Anh nữa nên giờ tôi đã không thể nói được nữa rồi.
け怪が我をして、ある歩けなくなりました。
Do bị thương nên tôi không đi bộ được.
A: に日ほん本ご語のしん新ぶん聞がよ読めるようになりましたか。
B: いいえ、まだよ読めません。
A: Bạn đã có thể đọc được báo tiếng Nhật chưa?
B: Chưa, tôi vẫn chưa đọc được.
とし年をとったせいで、ちい小さなも文じ字がみ見えなくなってきました。
Do có tuổi rồi nên không nhìn rõ những chữ nhỏ nữa.
しゅっ出ちょう張がキャンセルになったので、こん今や夜のの飲みかい会にさん参か加できるようになりました。
Vì chuyến công tác bị hủy nên tôi có thể tham gia buổi tiệc nhậu tối nay.