〜ようになる

N4

以前は〜じゃないが、今は〜である。状況や能力の変化を表す。


Cách dịch

Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)

Ý nghĩa

- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).

Cấu trúc

V-る + ようになります
(※V-る là động từ vô ý chí)

V-な+ くなります

❓ V-る + ようになりましたか。
(+)はい、V-る + ようになりました。 
(-)いいえ、まだ Vません。
(※V-る thường là động từ thể khả năng)

Lưu ý

Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.

Ví dụ

Gần đây, tôi đã có thể ăn được món Natto.

Con nhà tôi đã có thể tự mình đi xe đạp được rồi.

Tôi đã có thể đọc được tiểu thuyết viết bằng tiếng Nhật.

Vì không còn học tiếng Anh nữa nên giờ tôi đã không thể nói được nữa rồi.

Do bị thương nên tôi không đi bộ được.

A: Bạn đã có thể đọc được báo tiếng Nhật chưa?
B: Chưa, tôi vẫn chưa đọc được.

Do có tuổi rồi nên không nhìn rõ những chữ nhỏ nữa.

Vì chuyến công tác bị hủy nên tôi có thể tham gia buổi tiệc nhậu tối nay.

Mẫu ngữ pháp liên quan