~にしては
〜にふさわしくない/〜から予想される結果と違って…
Cách dịch
So với... thì lại... / Cứ ngỡ là... thế mà
Ý nghĩa
- Diễn tả thực tế trái ngược hoàn toàn so với kết quả đáng lý phải có khi nhìn từ tiêu chuẩn vế trước.
- Dùng để đánh giá, nhận xét người khác.
Cấu trúc
Lưu ý
「にしては」 đi với một mốc/ dữ kiện cụ thể, rõ ràng, danh tính hoặc con số xác định (như độ tuổi cụ thể, quốc tịch, danh xưng, nghề nghiệp).
Ví dụ:
彼、70歳にしては若く見えるね。
Ông ấy so với độ tuổi 70 thì trông vẫn rất trẻ.
Ví dụ
ラグビー選手にしては、体が小さいよね。
So với một tuyển thủ bóng bầu dục thì thể hình anh ta nhỏ con quá nhỉ.
彼は新入社員にしては、電話応対が上手だ。
Cậu ấy là nhân viên mới vào công ty ấy thế mà việc đối ứng điện thoại khéo léo ghê.
有名な監督がとった映画にしては、あまりおもしろくないね。
Là bộ phim do đạo diễn lừng danh bấm máy ấy thế mà chẳng hay lắm nhỉ.
彼って35歳なの?35歳にしては、ちょっと服装が子供っぽくない?
Anh ta đã 35 tuổi rồi á? So với tuổi 35 thì trang phục trông có chút trẻ con quá không?