~わりに(は)
この程度のレベルかなと思っていたのに、実際にはそれよりもよかった、あるいは悪かった時に使う。
Cách dịch
Dẫu cho... nhưng kết quả lại... / So với... thì...
Ý nghĩa
Diễn tả một thực tế, kết quả không tương xứng, không phù hợp chút nào với mức độ, tính chất lẽ ra phải có ở vế trước.
Cấu trúc
Lưu ý
「~わりには」 dùng cho các tiêu chuẩn mang tính mức độ, tỉ lệ hoặc trừu tượng (thường đi kèm các từ chỉ mức độ như Giá cả 値段, Lương 給料, Mức độ cố gắng 頑張り, Tuổi tác 年齢).
Ví dụ :
この料理は、値段のわりにはおいしい。
Món này so với mức giá thì ăn khá ngon. (Trường hợp này không dùng "値段にしては").
Ví dụ
同僚はいつも忙しいと言っているわりに、仕事中によくスマホでフェイスブックを見ている。
Đồng nghiệp của tôi lúc nào cũng kêu bận thế mà trong giờ làm cứ suốt ngày lướt Facebook.
彼は勉強していなかったわりに、テストの点が良かった。
Anh ấy dẫu chẳng học hành gì mà điểm kiểm tra lại cao bất ngờ.
田中さんは留学の経験がないわりに、きれいな発音で英語を話す。
Anh Tanaka dẫu không có kinh nghiệm đi du học thế mà phát âm tiếng Anh lại rất chuẩn.
プログラマーの仕事は大変なわりに、給料が低いのでフリーランスになる人も増えている。
Công việc lập trình viên vất vả ấy thế mà lương lại thấp nên ngày càng nhiều người ra làm tự do.