Khiêm nhường ngữ đặc biệt
特記の動詞に対して、語彙自体を別の言葉に置き換えることで、自分の動作を低くし、相手に高い敬意を表す表現。
Cách dịch
Ý nghĩa
Thay thế hoàn toàn động từ thông thường bằng một động từ đặc biệt nhằm hạ thấp hành động của mình (hoặc người thuộc phía mình như gia đình, đồng nghiệp) trước đối phương để thể hiện sự tôn kính cao nhất.
Cấu trúc
い行きます・き来ます → まい参ります
います → おります
た食べます・の飲みます・もらいます → いただきます
い言います → もう申します
します → いたします
み見ます → はい拝けん見します
き聞きます・たず訪ねます → うかが伺います
あ会います → おめ目にか掛かります
し知っています → ぞん存じております
し知りません → ぞん存じません
あげます → さ差しあ上げますVí dụ
わたし私は、あした明日ベトナムからまい参ります。
Em sẽ sang Việt Nam vào ngày mai ạ.
じ事む務しょ所には、いま今だれ誰もおりません。
Hiện tại ở văn phòng không có ai đâu ạ.
ぶ部ちょう長にいただいたおみ土やげ産を、いま今からいただきます。
Tôi xin phép ăn/nhận món quà lưu niệm mà trưởng phòng đã cho ạ.
わたし私は、グエンともう申します。
Tôi tên là Nguyen ạ.
ほん本じつ日のし司かい会は、わたし私がいたします。
Tôi xin phép được làm MC cho buổi ngày hôm nay ạ.
しゃ社ちょう長からおか借りしたし資りょう料をはい拝けん見しました。
Tôi đã xem tài liệu mà tôi mượn từ giám đốc rồi ạ.
あした明日のご午ご後、そちらのオフィスへうかが伺います。
Chiều mai tôi sẽ đến thăm văn phòng bên anh/chị ạ.
らい来しゅう週、すず鈴き木せん先せい生におめ目にか掛かります。
Tuần sau tôi sẽ gặp thầy Suzuki ạ.
た田なか中さま様のあたら新しいおでん電わ話ばん番ごう号は、ぞん存じております。
Tôi biết số điện thoại mới của ngài Tanaka ạ.
もう申しわけ訳ございません、そのけん件についてはぞん存じません。
Xin lỗi tôi không biết về vụ việc đó ạ.
せん先せい生、このおはな花をさ差しあ上げます。
Cô ơi, em xin tặng cô bông hoa này ạ.