~のに
「当然〜だろう」と予想される事柄とは違った結果になったことを表す。話し手の驚きや不満などの気持ちが含まれる。
Cách dịch
Mặc dù... thế mà... / Tuy... nhưng...
Ý nghĩa
- Biểu thị một kết quả trái ngược, mâu thuẫn hoàn toàn với những gì thông thường dự đoán trước.
- Chứa đựng tâm trạng bất mãn, ngạc nhiên hoặc trách móc của người nói khi sự việc không như mong đợi.
Cấu trúc
【普通形】 + のに~
(※Aな/N:だ → な)Ví dụ
くすり薬をの飲んだのに、ぜん全ぜん然よ良くなりません。
Mặc dù đã uống thuốc thế mà chẳng đỡ chút nào.
きのう昨日、はや早くたくさんね寝たのに、まだねむ眠いです。
Hôm qua đã ngủ sớm và ngủ nhiều rồi thế mà giờ vẫn buồn ngủ.
このステーキはたか高いのに、おいしくないです。
Miếng bít tết này đắt thế mà chẳng ngon tí nào.
ジェームスさんはイケメンなのに、かの彼じょ女がいません。
Anh James đẹp trai thế mà lại chưa có bạn gái.
かれ彼はカッコよくないのに、おんな女のこ子からモテます。
Cô ấy là ca sĩ thế mà hát dở tệ.
かの彼じょ女はか歌しゅ手なのにうた歌がへ下た手です。
Con trai sắp thi đến nơi rồi thế mà chẳng chịu học hành gì cả.
むす息こ子はテストまえ前なのに、ぜん全ぜん然べん勉きょう強しません。
Chẳng học hành gì thế mà tớ vẫn đỗ được JLPT N4.
ぜん全ぜん然べん勉きょう強しなかったのに、JLPTN4にごう合かく格できました。
Vận động mỗi ngày thế mà tớ chẳng gầy đi tí nào.
まい毎にち日、うん運どう動しているのに、ぜん全ぜん然や痩せません。
Đã cố gắng học hành thế mà kết quả bài thi lại kém.
がん頑ば張ってべん勉きょう強したのに、テストのけっ結か果はわる悪かったです。
Bật điều hòa rồi thế mà vẫn nóng.
エアコンをつけているのに、あつ暑いです。
Ấn nút rồi thế mà nước ép chẳng chảy ra.
ボタンをお押したのに、ジュースがで出てきません。