Lượng từ + も
数量が多いことを表す。話し手の驚きの気持ちが含まれる。
Cách dịch
Tận... / Những...
Ý nghĩa
- Đứng sau từ chỉ số lượng để nhấn mạnh số lượng đó là rất nhiều.
- Thể hiện cảm xúc kinh ngạc, trầm trồ hoặc chê nhiều của người nói so với mức thông thường.
Cấu trúc
Lượng từ + もVí dụ
ど土よう曜び日は10じ時かん間もね寝てしまいました。
Thứ Bảy tớ ngủ tận 10 tiếng luôn.
トムさんはまん漫が画を1000さつ冊もも持っています。
Anh Tom có tận 1000 cuốn truyện tranh.
メアリーさんはねこ猫を5ひき匹もか飼っています。
Cô Mary nuôi tận 5 con mèo liền.
き木むら村さんはまい毎つき月ほん本を20さつ冊もよ読むそうです。
Nghe nói Kimura đọc tới 20 cuốn sách mỗi tháng.
きのう昨日、とも友だち達とかい回てん転ず寿し司をた食べにいったんだけど、そのとも友だち達がなんと40さら皿もた食べたんだよ。
Hôm qua đi ăn sushi băng chuyền, đứa bạn tớ nó ăn tới tận 40 đĩa lận.
もうっ!5かい回もい言ったのに、またわす忘れてる!
Trời ạ! Nói tới 5 lần rồi mà lại quên nữa!
わー、ちょ貯きん金ばこ箱のなか中のおかね金をかぞ数えてみたら、5まん万えん円もはい入ってた。
Đếm tiền trong heo đất thấy có tận 5 vạn Yên luôn.