Nが/は~ている

N4

発話時点より以前に起こったことの結果の状態が継続していることを表す表現。


Cách dịch

N đang trong trạng thái... (Duy trì kết quả)

Ý nghĩa

- Diễn tả trạng thái hiện tại của sự vật đang được duy trì liên tục, vốn là kết quả để lại của một hành động tự nhiên hoặc một biến đổi đã xảy ra xong trước đó.
- Khi muốn nhấn mạnh, gọi đích danh sự vật đó, trợ từ 「が」 có thể thay bằng trợ từ 「は」. Khi đó Danh từ thường xuất hiện dưới dạng: この/その/あの+N

Cấu trúc

N + が + V (tự ĐT) -ている

この/その/あのN + は + V (tự ĐT) -ている

Lưu ý

Nếu nói về trạng thái trong quá khứ => dùng ~ていた

Ví dụ

Cửa sổ đang mở kìa.

Cửa đang khóa/đóng nên không mở ra được.

Ơ kìa. Nhà hàng đóng cửa mất rồi. Sao thế nhỉ?

Khi về nhà, rõ ràng không có ai mà tivi lại đang bật.

Ủa? Lúc nãy vừa bật nguồn máy tính rồi mà giờ lại tắt thế này.

Chiếc đồng hồ này bị hỏng mất rồi nhỉ.

Ơ, chiếc ví ai làm rơi này. Của ai thế nhỉ?

Á, quần áo bị bẩn rồi kìa.

Tom ơi, nước sôi thì bảo tớ một tiếng nhé?

Ngày nhập viện đã được chốt rồi.

Xin lỗi tớ đến muộn. Tiệc đã bắt đầu rồi à?

Rác rơi trên sàn nhà.

Mẫu ngữ pháp liên quan