Nが/は~ている
発話時点より以前に起こったことの結果の状態が継続していることを表す表現。
Cách dịch
N đang trong trạng thái... (Duy trì kết quả)
Ý nghĩa
- Diễn tả trạng thái hiện tại của sự vật đang được duy trì liên tục, vốn là kết quả để lại của một hành động tự nhiên hoặc một biến đổi đã xảy ra xong trước đó.
- Khi muốn nhấn mạnh, gọi đích danh sự vật đó, trợ từ 「が」 có thể thay bằng trợ từ 「は」. Khi đó Danh từ thường xuất hiện dưới dạng: この/その/あの+N
Cấu trúc
N + が + V (tự ĐT) -ている
この/その/あのN + は + V (tự ĐT) -ているLưu ý
Nếu nói về trạng thái trong quá khứ => dùng ~ていた
Ví dụ
まど窓があ開いていますね。
Cửa sổ đang mở kìa.
ドアがし閉まっていてあ開きません。
Cửa đang khóa/đóng nên không mở ra được.
あれー。レストランがし閉まってる。なんでだろう。
Ơ kìa. Nhà hàng đóng cửa mất rồi. Sao thế nhỉ?
いえ家にかえ帰ると、だれ誰もいないはずなのに、テレビがついていた。
Khi về nhà, rõ ràng không có ai mà tivi lại đang bật.
あれ?さっき、パソコンのでん電げん源をい入れたのに、け消えていますね。
Ủa? Lúc nãy vừa bật nguồn máy tính rồi mà giờ lại tắt thế này.
このと時けい計、こわ壊れていますね。
Chiếc đồng hồ này bị hỏng mất rồi nhỉ.
あ、さい財ふ布がお落ちてる。だれ誰のだろう。
Ơ, chiếc ví ai làm rơi này. Của ai thế nhỉ?
あ、ふく服がよご汚れてるよ。
Á, quần áo bị bẩn rồi kìa.
トム、おゆ湯がわ沸いてるからおし教えてくれる?
Tom ơi, nước sôi thì bảo tớ một tiếng nhé?
にゅう入いん院び日はもうき決まっています。
Ngày nhập viện đã được chốt rồi.
おそ遅くなってごめん。パーティーはもうはじ始まってる?
Xin lỗi tớ đến muộn. Tiệc đã bắt đầu rồi à?
ゴミがゆか床にお落ちている。
Rác rơi trên sàn nhà.