〜たばかり
ちょっと前に〜が終わった、〜をした。動作が終わってからの時間が短いことを言いたい時に使う。
Cách dịch
Vừa mới làm V...
Ý nghĩa
- Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra chưa lâu theo cảm nhận chủ quan của người nói.
- Khoảng cách thời gian có thể rộng hơn 〜たところ, miễn là người nói cảm thấy khoảng cách thời gian đó là ngắn thì vẫn dùng mẫu này.
Cấu trúc
V-た + ばかりVí dụ
にゅう入しゃ社したばかりなのに、まい毎にち日とてもいそが忙しいです。
Vừa mới vào công ty mà ngày nào tớ cũng bận rộn.
に日ほん本にき来たばかりなので、まだに日ほん本ご語はぜん全ぜん然わかりません。
Vì mới đến Nhật nên chưa hiểu được tí tiếng Nhật nào.
お起きたばかりなので、なに何もた食べたくない。
Vừa mới ngủ dậy nên chẳng muốn ăn gì cả.
てん転しょく職したばかりなので、まだし仕ごと事のし仕かた方についてわからないことがおお多い。
Vì vừa mới chuyển việc nên còn nhiều điều tôi chưa biết về cách làm việc.
さっきつく作ったばかりなので、りょう料り理はまだあたた温かいよ。
Vừa mới nấu xong nên đồ ăn vẫn còn ấm đấy.
いま今さっき、た食べたばかりなのに、またた食べるの。
Vừa mới ăn xong tức thì mà lại ăn nữa à?
う生まれたばかりのこ子ねこ猫ってかわいいね。
Mấy chú mèo con vừa mới sinh trông đáng yêu nhỉ.
このパソコンせん先しゅう週か買ったばかりなのに、もうこわ壊れたよ。
Cái máy tính này tuần trước tớ mới mua mà đã hỏng rồi.
ぼく僕はきょ去ねん年、だい大がく学いん院をそつ卒ぎょう業したばかりです。
Tôi vừa mới tốt nghiệp cao học năm ngoái.
きのう昨日、おし教えたばかりなのにもうわす忘れちゃったの?
Hôm qua vừa mới chỉ cho xong mà đã quên rồi à?
A:きょう今日はこのみせ店でごはん飯た食べない?
B:えー、このまえ前い行ったばかりだからちが違うところにしようよ。
A: Nay ăn cơm ở quán này không?
B: Thôi, vừa mới đi đợt trước xong, đổi chỗ khác đi.