〜ように

N4

目標を実現させるために〜する


Cách dịch

Để... (Mục đích)

Ý nghĩa

- Diễn tả hành động ở vế sau nhằm mục đích hướng tới một trạng thái hoặc một khả năng mong muốn ở vế trước.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
- Chủ ngữ ở 2 vế có thể giống hoặc khác nhau.

Cấu trúc

V-る + ように、~
(※V-る là động từ vô ý chí)

V-ない + ように、~

Lưu ý

Phân biệt với cấu trúc ~ために (Để / Vì mục đích...):
- Hướng tới một mục đích cụ thể/hành động (chủ động làm là được).
- Động từ CÓ ý chí (Tha động từ).
- Bắt buộc 2 vế phải cùng một chủ ngữ.

Ví dụ

Để đỗ JLPT, tớ ôn lại từ vựng và ngữ pháp đã học.

Để nhìn rõ chữ trên bảng, tôi ngồi hàng ghế đầu.

Để nói tốt tiếng Nhật, ngày nào tôi cũng luyện shadowing.

Để sang năm đi du lịch nước ngoài, tớ đang tiết kiệm tiền từng chút một.

Để đọc được truyện tranh bằng tiếng Nhật, ngày nào tớ cũng học tiếng Nhật.

Để không bị béo, tớ quyết định không ăn đồ ngọt.

Để mai không ngủ quên, nay tớ sẽ đi ngủ sớm.

Để không ai phát hiện ra, anh ấy đã lén rời khỏi nhà.

Để không quên, tớ sẽ ghi chú lại trước.

Tôi nói to để ông nghe thấy được.

Mẫu ngữ pháp liên quan