~か~ないかのうちに
~するのとほぼ同時に
前の事象が起こる直前で、後ろの文の事象が起こることを表す。
Cách dịch
Ngay khi vừa mới... thì đã / Chưa kịp... đã
Ý nghĩa
- Ngay khi hành động trước vừa mới xong hoặc thậm chí là chưa kịp xong hoàn toàn, thì hành động sau đã xảy ra gần như đồng thời. Nhấn mạnh tính chớp nhoáng, liên tục của hai sự việc diễn ra trong thực tế.
- Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí, yêu cầu, phủ định hay mệnh lệnh.
Cấu trúc
Ví dụ
かい会しゃ社につ着くかつ着かないかのうちにあめ雨がふ降りだ出しました。
Vừa mới tới công ty cái là trời đổ mưa ngay lập tức.
でん電しゃ車がえき駅につ着くかつ着かないかのうちに、たくさんのひと人がお降りるじゅん準び備をした。
Tàu còn chưa kịp dừng hẳn ở ga mà đã có rất nhiều người chuẩn bị xuống rồi.
えい映が画がお終わるかお終わらないかのうちに、かん観きゃく客はせき席をた立った。
Bộ phim vừa mới chuẩn bị kết thúc thì khán giả đã đứng dậy rời khỏi chỗ ngồi.
むす息こ子はベッドにはい入るかはい入らないかのうちにね寝てしまった。
Con trai tôi vừa mới đặt lưng xuống giường cái là đã ngủ thiếp đi ngay.