〜かと思うと/〜かと思ったら
N2
〜すると、すぐに
前の事象が起こった直後に、後の事象が起こる。
Cách dịch
Vừa mới... thì lập tức / Vừa thấy... đã...
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự việc, hành động xảy ra gần như ngay tức khắc sau khi một sự việc khác vừa kết thúc. Thường chứa đựng sự ngạc nhiên, bất ngờ của người nói đối với sự thay đổi nhanh chóng đó.
- Không dùng cho hành động của chính người nói. Vế sau không đi kèm câu ý chí, mệnh lệnh hay phủ định.
Cấu trúc
V-たかと思うとかと思ったら
Ví dụ
空がピカッと光ったかと思うと、大きな雷の音が鳴った。
Bầu trời vừa chớp một cái thì lập tức có tiếng sấm lớn vang lên.
空が急に暗くなってきたかと思うと、雨が降ってきた。
Bầu trời vừa mới tối sầm lại một cái là mưa đã đổ xuống ngay.
ようやく泣き止んだかと思ったら、また泣き出した。
Vừa mới nín khóc được một tí thì lại khóc òa lên rồi.
キムさんはトイレから帰ってきたかと思うと、またトイレへ向かった。
Anh Kim vừa mới đi vệ sinh về xong đã lại chạy về phía nhà vệ sinh tiếp rồi.