~にあたって/~にあたり
〜するとき
特別な場面や重要な場面で使う。
Cách dịch
Nhân dịp... / Vào thời điểm...
Ý nghĩa
- Dùng trong những bước ngoặt, sự kiện đặc biệt mang tính trang trọng hoặc quan trọng trong cuộc đời (nhập học, kết hôn, khai mạc, ra mắt...). Nhấn mạnh sự chuẩn bị, mục tiêu, tâm thế hướng tới tương lai trước khi bắt đầu một sự kiện lớn.
- Rất phổ biến trong bài phát biểu, lời chào, tuyên bố quyết tâm.
- Là văn viết hoặc lối nói lịch sự, không sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc
Lưu ý
❌ Không dùng cho sự cố bất ngờ, thiên tai, hỏa hoạn...
Ví dụ
みな皆さん、JLPTをう受けるにあたって、たい大せつ切なことをつた伝えておきます。
Các bạn à, trước khi các bạn chuẩn bị bước vào kỳ thi JLPT, thầy xin được dặn dò vài điều quan trọng.
かい会しゃ社のめん面せつ接をう受けるにあたり、う受けるかい会しゃ社のじょう情ほう報だけでなく、ライバルかい会しゃ社についてしら調べておくこともたい大せつ切だ。
Khi chuẩn bị phỏng vấn vào một công ty, không chỉ tìm hiểu thông tin của công ty đó mà việc tra cứu về các công ty đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng.
そつ卒ぎょう業にあたり、みな皆さんにおく贈りたいこと言ば葉があります。
Nhân dịp tốt nghiệp, thầy có vài lời muốn gửi gắm tới các em.
そつ卒ぎょう業けん研きゅう究のはっ発ぴょう表にあたり、し資りょう料のじゅん準び備はもちろん、 はっ発ぴょう表のれん練しゅう習をしておくこともひつ必よう要だ。
Trước thềm buổi báo cáo luận văn tốt nghiệp, việc chuẩn bị tài liệu là tất nhiên rồi nhưng việc luyện tập thuyết trình trước cũng vô cùng cần thiết.