〜のだから/〜んだから
理由は話し手も聞き手も知っていること。その上で、話し手の判断を言う時や相手へ確認する時に使う。
Cách dịch
Tại vì... mà... (Nhắc nhở, xác nhận)
Ý nghĩa
- Diễn tả một lý do, nguyên nhân hiển nhiên hoặc một sự thật mà thường cả người nói và người nghe đều đã biết rõ.
- Vế sau thường là đánh giá, phán đoán, lời khuyên, mệnh lệnh, rủ rê hoặc ý muốn của người nói.
- 「〜んだから」 là dạng văn nói của 「〜のだから」.
Cấu trúc
Ví dụ
A:また、へ部や屋をよご汚していつになったら、そう掃じ除するの。
B:あと後でするよ。
A:もうこ子ども供じゃないんだから、じ自ぶん分のへ部や屋はじ自ぶん分でそう掃じ除しなさいよ。
B:はい。
A: Lại bày bừa ra phòng rồi, bao giờ thì con dọn hả?
B: Tí nữa con sẽ dọn.
A: Không phải là trẻ con nữa đâu nên phòng của mình thì con phải tự dọn dẹp đi!
B: Vâng ạ.
A:Bさん、どこい行くの?あと5ふん分ではっ発しゃ車だよ。
B:あ、ちょっとおにぎりか買ってくる。
A:えー、もうすぐはっ発しゃ車するんだから、が我まん慢してよ。
A: Cậu định đi đâu đấy? Còn 5 phút nữa là tàu chạy rồi đấy nhé.
B: À, tớ chạy đi mua nắm cơm.
A: Ơ kìa, tàu chuẩn bị chạy đến nơi rồi cơ mà, nhịn đi cho tớ nhờ.
A:きょう今日、じゅ授ぎょう業サボらない?
B:えーダメだよ、もうすぐテストなんだから、しっかりじゅ授ぎょう業をう受けないと。
A: Này, hôm nay hai đứa mình trốn học không?
B: Ôi thôi không được đâu, sắp kiểm tra rồi, chúng ta phải ngoan ngoãn nghe giảng chứ.
たか高いおかね金をはら払ってか買ったのだから、たい大せつ切につか使いたい。
Bởi vì đã trả một số tiền lớn để mua nên tôi muốn sử dụng nó thật cẩn thận.