~べきだった/
~べきではなかった
"〜すればよかった / 〜したほうがよかった" 〜するのが当然だったが、実際にはしなかったと言う時に使う表現。話し手の反省の気持ちや後悔の気持ちが含まれる。
Cách dịch
Đáng lẽ ra nên... / Đáng lẽ không nên...
Ý nghĩa
"Thể hiện sự hối hận, tự trách hoặc nuối tiếc sâu sắc của người nói về một việc đáng lẽ theo lẽ thường phải làm (hoặc không được làm) trong quá khứ nhưng thực tế lại làm ngược lại".
Cấu trúc
Ví dụ
こんなけっか結果になるなら、もっとべん勉きょう強しておくべきだった。
Nếu biết thành ra kết quả tồi tệ thế này, đáng lẽ tớ nên học bài kỹ hơn trước đó.
あとでバレてしか叱られるくらいなら、もっとはや早くじょう上し司にほう報こく告しておくべきだった。
Nếu để đến mức bị lộ rồi bị mắng, đáng lẽ tớ nên báo cáo sếp sớm hơn.
あのとき時、「す好き」ってい言っておくべきだった。
Lúc đó, đáng lẽ tớ nên dũng cảm nói lời "thích" với cô ấy.
りゅう留がく学まえ前に、もっとべん勉きょう強しておくべきだった。じゅ授ぎょう業がむずか難しくてついていけない。
Đáng lẽ tớ nên học nhiều hơn trước khi đi du học. Giờ học khó quá chẳng theo kịp nổi.