~べきだった/~べきではなかった
N3
〜するのが当然だったが、実際にはしなかったと言う時に使う表現
Cách dịch
Đáng lẽ ra nên... / Đáng lẽ không nên...
Ý nghĩa
Thể hiện sự hối hận, tự trách hoặc nuối tiếc sâu sắc của người nói về một việc đáng lẽ theo lẽ thường phải làm (hoặc không được làm) trong quá khứ nhưng thực tế lại làm ngược lại.
Cấu trúc
V-るべきだった
V-るべきではなかった
※する → すべきだった
Ví dụ
こんな結果になるなら、もっと勉強しておくべきだった。
Nếu biết thành ra kết quả tồi tệ thế này, đáng lẽ tớ nên học bài kỹ hơn.
あとでバレて叱られるくらいなら、もっと早く上司に報告しておくべきだった。
Nếu để đến mức bị lộ ra rồi bị mắng, đáng lẽ nên báo cáo sếp sớm hơn.
留学前に、もっと勉強しておくべきだった。授業が難しくてついていけない。
Đáng lẽ tớ nên học nhiều hơn trước khi đi du học. Giờ học khó quá chẳng theo kịp nổi.
あ〜、今日は傘を持ってくるべきだったなあ。まさか、こんな大雨になるとは。
Ôi, đáng lẽ hôm nay tớ nên mang ô đi chứ. Ai ngờ trời lại đổ mưa lớn thế này.