~はもちろん/~はもとより
〜は当然として
Cách dịch
... là dĩ nhiên rồi, mà cả... nữa
Ý nghĩa
- Nêu bật một đối tượng ở vế trước làm chuẩn vì nó là hiển nhiên, sau đó bổ sung thêm một đối tượng tương tự ở vế sau.
- Vế sau thường đi với trợ từ nhấn mạnh 「も」.
- Lối nói trang trọng hơn trong văn viết là 〜はもとより.
Cấu trúc
Ví dụ
この学校では、毎日復習はもちろん、予習もしなければ怒られる。
Ở trường này, việc ôn tập hàng ngày là hiển nhiên rồi, ngay cả việc chuẩn bị bài trước nếu không làm cũng sẽ bị mắng.
日本語学校では、日本語はもちろん、日本の文化や習慣についても教えている。
Ở trường tiếng Nhật, tiếng Nhật là dĩ nhiên rồi, người ta còn dạy cả về văn hóa và phong tục tập quán của Nhật Bản nữa.
ナルトは子供はもちろん、大人でも楽しめるアニメだ。
"Naruto" là bộ anime mà trẻ em là dĩ nhiên rồi, ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức được.
ワンピースは日本ではもちろん、海外でも人気がある漫画だ。
"One Piece" là bộ truyện tranh nổi tiếng ở Nhật là dĩ nhiên rồi, mà ở cả nước ngoài nữa.