~はもちろん/
~はもとより
〜は当然として
[備考]①後件では助詞「も」を使うことが多い。②前件と後件は同程度の事柄を扱う。③話し言葉的。硬い言い方は「〜はもとより」。
Cách dịch
... là dĩ nhiên rồi, mà cả... nữa
Ý nghĩa
"Nêu bật một đối tượng ở vế trước làm chuẩn vì nó là hiển nhiên, sau đó bổ sung thêm một đối tượng tương tự ở vế sau". Lối nói trang trọng hơn trong văn viết là 〜はもとより.
Cấu trúc
Ví dụ
このがっ学こう校では、まい毎にち日ふく復しゅう習はもちろん、よ予しゅう習もしなければおこ怒られる。
Ở trường này, việc ôn tập hàng ngày là hiển nhiên rồi, ngay cả việc chuẩn bị bài trước nếu không làm cũng sẽ bị mắng.
に日ほん本ご語がっ学こう校では、に日ほん本ご語はもちろん、に日ほん本のぶん文か化やしゅう習かん慣についてもおし教えている。
Ở trường tiếng Nhật, tiếng Nhật là dĩ nhiên rồi, người ta còn dạy cả về văn hóa và tập quán của Nhật Bản nữa.
ナルトはこ子ども供はもちろん、おと大な人でもたの楽しめるアニメだ。
"Naruto" là bộ anime mà trẻ em là dĩ nhiên rồi, ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức được.
ワンピースはに日ほん本ではもちろん、かい海がい外でもにん人き気があるまん漫が画だ。
"One Piece" là bộ truyện tranh nổi tiếng ở Nhật là dĩ nhiên rồi, mà ở cả nước ngoài nữa.