~ないことはない
〜という可能性があるかもしれない/絶対に〜とは言えない。
Cách dịch
Không phải là không... / Cũng có thể...
Ý nghĩa
- Dùng thể phủ định kép để biểu thị ý nghĩa không phải là không làm được, nhằm tránh việc đưa ra khẳng định quá tuyệt đối.
- Mang sắc thái dè dặt.
Cấu trúc
Ví dụ
A:これ、まだ食べられる?
B:う〜ん、食べられないことはないけど、賞味期限が切れているのでやめておいた方がいいと思うよ。
A: Cái này vẫn ăn được chứ?
B: Không phải không ăn được nhưng hết hạn rồi nên tớ nghĩ không nên ăn.
A:今度、ここに引っ越そうと思っているんだけど、ここなら自転車で通えるかな?
B:通えないこともないけど、この辺りの道は車が多いし、ちょっと危険だと思うよ。
A: Tớ định chuyển đến chỗ này, đi xe đạp được không nhỉ?
B: Không phải không đi được nhưng đường nhiều ô tô, tớ nghĩ hơi nguy hiểm.
A:ごめん、お客さんの要望が変わって、システムの機能を一部変更したいんだけど、できる?
B:できないこともないですけど、少し時間をいただきたいです。
A: Khách thay đổi yêu cầu nên tôi muốn sửa một phần chức năng hệ thống, được không?
B: Không phải không làm được nhưng tôi muốn xin thêm chút thời gian.
A:新しくできたラーメン店どうだった?毎日すごい行列だよね。
B:美味しくないことはないですけど、家の近くのラーメン店の方が安くて美味しいです。
A: Quán mì mới mở thế nào? Ngày nào cũng xếp hàng dài nhỉ.
B: Không phải không ngon nhưng quán gần nhà tớ vừa rẻ lại ngon hơn.