~につれて
前件、後件ともに変化を表現する言葉が使われる。
Cách dịch
Càng... càng... / Đồng thời với...
Ý nghĩa
- Diễn tả sự biến đổi cùng chiều: khi vế trước thay đổi kéo theo vế sau cũng dần dần biến đổi theo một cách tự nhiên.
- Sự thay đổi ở vế sau xảy ra một cách tự nhiên, không dùng cho hành vi có ý chí của con người.
Cấu trúc
Lưu ý
Cả vế trước và vế sau đều phải là những từ thể hiện sự biến đổi, chuyển biến như 進む、経つ、近づく、増える、減る、上がる、下がる、変わる、~なる…
Ví dụ
日本語が上手になるにつれて、日本での生活が楽しくなってきた。
Tiếng Nhật càng giỏi lên thì cuộc sống ở Nhật lại càng trở nên vui vẻ hơn.
卒業の日が近づくにつれて、もうすぐ友達とお別れなので、寂しくなってきた。
Ngày tốt nghiệp càng cận kề, sắp phải chia tay bạn bè nên tớ càng thấy buồn.
年をとるにつれて、白髪が増えてきた。
Càng có tuổi thì tóc bạc lại càng mọc nhiều.
大人になるにつれて、家族みんなが出かける機会も減った。
Càng trưởng thành, cơ hội cả nhà cùng nhau ra ngoài lại càng ít đi.