~のではないだろうか/~ないかと思う
N3
「たぶん〜だと思う」「〜という可能性があるのではないか」と、話し手の控えめな推量や意見、主張を表す表現。断定を避けつつ、自分の考えを相手に伝える時に使う。
Cách dịch
Chẳng phải là... hay sao / Tớ nghĩ có lẽ là...
Ý nghĩa
"Thể hiện ý kiến, nhận định hoặc suy đoán một cách rụt rè, nhẹ nhàng của người nói nhằm tránh khẳng định quá gay gắt". Dạng のではないだろうか dùng nhiều trong văn viết, nghị luận.
Cấu trúc
V / イA / ナA / N(普通形)+のではないだろうか/のではないかと思う
※ナA + な、N + な
Ví dụ
このまましょう少し子か化がすす進めば、に日ほん本のしょう将らい来はたい大へん変なことになるのではないだろうか。
Nếu cứ tiếp tục giảm sinh thế này, tương lai nước Nhật chẳng phải sẽ rất nguy ngập hay sao.
かれ彼はえがお笑顔ではな話していたが、ほん本とう当はきず傷ついているのではないかとおも思う。
Anh ấy tuy nói cười vui vẻ nhưng tớ nghĩ có lẽ trong lòng đang bị tổn thương.
このけい計かく画はすこ少しむ無り理があるのではないだろうか。
Kế hoạch này chẳng phải có chút quá sức hay sao.
あのふた二り人は、もしかしたらつ付きあ合っているんじゃないかな。
Hai người kia có khi nào đang hẹn hò với nhau không nhỉ.