~とか~とか
〜や〜など。例を複数挙げて言う時に使う。
[備考]①「〜や〜など」に比べると少しカジュアルで話し言葉的。②目上の人にはあまり使わない方がいい。③後ろに名詞が続く場合は形が「〜とかのN」などになる。
Cách dịch
Nào là... nào là... / Như là...
Ý nghĩa
"Dùng để liệt kê nhiều ví dụ khác nhau một cách thoải mái, suồng sã trong hội thoại hàng ngày". Không nên sử dụng cấu trúc này khi nói chuyện với người bề trên.
Cấu trúc
Ví dụ
このイベントでは、バーベキューとかゲームとかをします。
Ở sự kiện này, tụi mình sẽ làm tiệc nướng này, chơi trò chơi này.
に日ほん本ご語がもっとじょう上ず手にはな話せるようなりたいなら、に日ほん本じん人のとも友だち達をつく作るとか、こう交りゅう流かい会にさん参か加するとかしたらどう?
Nếu muốn nói tiếng Nhật giỏi hơn, sao cậu không thử kết bạn với người Nhật này, hoặc tham gia các buổi giao lưu này?
ぼく僕はでん電しゃ車とかバスとかにちょう長じ時かん間の乗ると、き気も持ちわる悪くなる。
Tớ hễ cứ ngồi xe điện này, xe buýt này trong thời gian dài là lại thấy buồn nôn.
わたし私のくに国ではワンピースとかナルトとかのアニメがにん人き気がある。
Ở nước tôi, những bộ anime như One Piece này, Naruto này rất được yêu thích.