~とか~とか
N3
例を複数挙げて言う時に使う。
Cách dịch
Nào là... nào là... / Như là...
Ý nghĩa
- Dùng để liệt kê nhiều ví dụ khác nhau một cách thoải mái, suồng sã trong hội thoại hàng ngày.
- Không nên sử dụng cấu trúc này khi nói chuyện với người bề trên.
Cấu trúc
NとかN
VA(普通形)
とか~...
Ví dụ
このイベントでは、バーベキューとかゲームとかをします。
Ở sự kiện này, tụi mình sẽ làm tiệc nướng này, chơi trò chơi này.
日本語がもっと上手に話せるようなりたいなら、日本人の友達を作るとか、交流会に参加するとかしたらどう?
Nếu muốn nói tiếng Nhật giỏi hơn, sao cậu không thử kết bạn với người Nhật này, hoặc tham gia các buổi giao lưu này?
私の国ではワンピースとかナルトとかのアニメが人気がある。
Ở nước tôi, những bộ anime như One Piece hay Naruto rất được yêu thích.
京都とか大阪とか関西のことなら、田中先生が詳しいと思うよ。
Nếu là chuyện về vùng Kansai như Kyoto hay Osaka thì tớ nghĩ thầy Tanaka am hiểu tường tận lắm đấy.