~わけだ/~というわけだ
①ある事実や状況から、当然そうなることを説明したり、説明を聞いてよくわかったときに使う。
②相手が言ったことを確認するときに使う。
Cách dịch
Thảo nào mà... / Có nghĩa là...
Ý nghĩa
Diễn tả một kết luận tất yếu, hiển nhiên dựa trên một sự thật hay lý do rõ ràng trước đó (Thảo nào mà...). Hoặc dùng để xác nhận, tóm tắt lại lời đối phương (Có nghĩa là...).
Cấu trúc
Ví dụ
A:カルロスさん、日本に来てもう20年なんだって。
B:あ〜、それで日本語がペラペラなわけだ。
A: Anh Carlos đến Nhật được 20 năm rồi đấy.
B: À, thảo nào tiếng Nhật nói lưu loát thế.
A:田中さんは最近、彼女と別れたらしいですよ。
B:それで、最近元気がないわけだ。
A: Nghe nói Tanaka gần đây vừa chia tay bạn gái.
B: Thảo nào dạo này trông anh ấy cứ ủ rũ.
A:今日、近くで花火大会があるそうだよ。
B:あ~、それでこんなに人が多いわけだ。
A: Nghe nói hôm nay có lễ hội pháo hoa ở gần đây.
B: À, thảo nào người đông đúc thế này.
A:トムさん、第一志望の大学に落ちたらしいよ。
B:あー、それで落ち込んでいたわけだ。
A: Nghe nói Tom bị trượt nguyện vọng 1 đại học rồi.
B: À, thảo nào cậu ấy trông suy sụp thế.