~後で
前件の事柄が後件の事柄より先に起こること表す。
Cách dịch
Sau khi... / Sau...
Ý nghĩa
Hành động/ sự việc ở vế trước xảy ra xong rồi mới đến hành động/ sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
V-た + あとで
N + の + あとでLưu ý
- Khác với 「〜てから」 ở chỗ cấu trúc này thuần túy chỉ trình tự thời gian hơn là điều kiện bắt buộc vế sau.
VD:ドアをノックしてから、部屋に入ります。
(V1 là hành động mang tính chuẩn bị, cần thiết phải diễn ra trước V2)
- Khi diễn tả mốc thời gian:
(〇)日本へ来てから2年になりました。
(✖)日本へ来たあとで2年になりました。
Ví dụ
と図しょ書かん館でしゅく宿だい題をしたあとで、かえ帰ります。
Tôi sẽ về sau khi làm bài tập ở thư viện.
いま今からすこ少しれん練しゅう習したあとで、まえ前ではっ発ぴょう表してもらいます。
Sau khi luyện tập một chút, các bạn sẽ lên thuyết trình.
でん電しゃ車にの乗ったあとで、がっ学こう校にわす忘れもの物をしたことにき気がつきました。
Sau khi lên tàu mới nhận ra đã bỏ quên đồ ở trường.
アニメをみ見たあとで、おふ風ろ呂にはい入ります。
Sau khi xem anime, tôi sẽ đi tắm bồn.
スマホでしゃ写しん真をと撮ったあとで、すこ少しいろ色をか変えたり、サイズをか変えたりします。
Sau khi chụp ảnh, tôi chỉnh sửa màu và kích thước một chút.
じゅ授ぎょう業のあとで、カラオケい行かない?
Sau giờ học, đi karaoke không?
ごはん飯のあとで、シャワーをあ浴びます。
Sau bữa ăn, tôi sẽ đi tắm.
し仕ごと事のあとで、の飲みにい行きませんか。
Làm việc xong đi uống nước không?
えい映が画のあとで、ちょっとカフェでもどう?
Xem phim xong ghé quán cà phê chút không?