〜はずです
理由があって、絶対に〜だと思う。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Lẽ ra phải...
Ý nghĩa
Diễn tả sự suy đoán có căn cứ chắc chắn, logic dựa trên một lý do rõ ràng.
Cấu trúc
【普通形】 + はずだ
(※Aな:だ → な、N:だ → の)Ví dụ
たか高いし、ひと人がおお多いし、このレストランのりょう料り理はお美い味しいはずです。
Vừa đắt lại vừa đông khách, món ăn của nhà hàng này chắc chắn ngon.
きょう今日はにち日よう曜び日だから、ぎん銀こう行はし閉まっているはずだ。
Hôm nay là Chủ nhật nên ngân hàng chắc chắn đóng cửa.
た田なか中さんはとう東きょう京だい大がく学をそつ卒ぎょう業したから、あたま頭がいいはずです。
Anh Tanaka tốt nghiệp Đại học Tokyo nên chắc chắn thông minh.
トムさんは20ねん年もに日ほん本にす住んでいるから、に日ほん本ご語がじょう上ず手なはずです。
Tom sống ở Nhật tận 20 năm nên tiếng Nhật chắc chắn giỏi.
かれ彼はおかね金も持ちですから、くるま車をたくさんも持っているはずです。
Anh ấy giàu có nên chắc chắn có nhiều xe hơi.
さ佐とう藤さんはおさけ酒がきら嫌いだとい言っていましたから、ビールをの飲まないはずです。
Anh Sato bảo ghét rượu nên chắc chắn không uống bia.
くろ黒だ田さんはまい毎にち日ジョギングをしていますから、ジョギングがす好きなはずです。
Anh Kuroda chạy bộ mỗi ngày nên chắc chắn thích chạy bộ.
リーさんと1じ時かん間まえ前にでん電わ話したから、そろそろつ着くはずです。
Tớ đã gọi điện cho Lee 1 tiếng trước nên chắc sắp đến nơi rồi.
トムさんなら、JLPTN1にぜっ絶たい対ごう合かく格できるはずだ。
Nếu là Tom thì chắc chắn sẽ đỗ JLPT N1.
たし確か、ジェシカさんはまっ抹ちゃ茶のチョコレートがす好きなはずだから、おみ土やげ産はこれにしよう。
Hình như Jessica thích socola vị matcha nên quà lưu niệm chọn cái này đi.